Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11027:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 295:2004) là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu và phương pháp chuẩn hóa trong việc đúc ép mẫu thử từ vật liệu nhiệt rắn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung tổng quan và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11027:2015 (ISO 295:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt rắn.
- Lĩnh vực áp dụng: Công nghiệp chất dẻo, đặc biệt là quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm đối với các loại vật liệu nhiệt rắn.
- Mục tiêu ban hành: Thiết lập một quy trình thống nhất, có độ lặp lại cao để chế tạo các mẫu thử bằng phương pháp đúc ép, đảm bảo kết quả thử nghiệm cơ lý hóa của vật liệu phản ánh chính xác đặc tính kỹ thuật thực tế.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 11027:2015 đóng vai trò định hình khung kỹ thuật và thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho toàn bộ tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng – Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn hướng dẫn các nguyên tắc chung và quy trình đúc ép các mẫu thử từ các hợp chất đúc nhiệt rắn khác nhau. Quy trình này áp dụng cho các vật liệu có thể đúc ép dưới tác động của nhiệt độ và áp suất.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn – Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan (cả cấp quốc gia và quốc tế) bắt buộc phải áp dụng song song. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, phương pháp đo lường và các yêu cầu kỹ thuật bổ trợ khác trong ngành chất dẻo.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa – Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn, bao gồm các định nghĩa về vật liệu nhiệt rắn, quá trình đóng rắn, và các thông số kỹ thuật trong quá trình đúc ép nhằm tránh những hiểu sai lệch trong thực hành thí nghiệm.
- Điều 4: Nguyên tắc thực hiện – Trình bày nguyên lý cơ bản của phương pháp đúc ép mẫu thử. Quá trình này đòi hỏi việc kiểm soát nghiêm ngặt các yếu tố như lượng vật liệu nạp vào khuôn, nhiệt độ khuôn, áp suất ép và thời gian giữ áp để đảm bảo mẫu thử đạt được độ nén tối ưu và không bị khuyết tật bên trong.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11027:2015 giúp các phòng thử nghiệm và nhà sản xuất chuẩn hóa được giai đoạn chuẩn bị mẫu – bước quyết định đến độ chính xác của mọi phép thử nghiệm cơ lý tiếp theo trên vật liệu chất dẻo nhiệt rắn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - ĐÚC ÉP MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT RẮN
Plastics - Compression moulding of test specimens of thermosetting materials
Lời nói đầu
TCVN 11027:2015 hoàn toàn tương đương ISO 295:2004.
TCVN 11027:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - ĐÚC ÉP MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT RẮN
Plastics - Compression moulding of test specimens of thermosetting materials
Tiêu chuẩn này:
- thiết lập nguyên tắc chung và quy trình chuẩn bị mẫu thử của vật liệu nhiệt rắn được đúc gia nhiệt và đúc áp lực từ các tổ hợp đúc khác nhau;
- quy định chi tiết đối với việc chuẩn bị mẫu thử được bao gồm báo cáo thử nghiệm về các tính chất;
- đưa ra nguyên tắc chung đối với thiết kế khuôn để chuẩn bị mẫu thử.
Các điều kiện được yêu cầu cho việc chuẩn bị, có tính tái lập đối với mẫu thử sẽ cho ra các kết quả so sánh được thảo luận liên quan đến vật liệu đang xem xét.
Phương pháp áp dụng đối với tổ hợp đúc nhiệt rắn dạng bột (PMC) có gốc nhựa phenolic, chất dẻo amin, melamin/phenol, epoxy và polyeste không no. Do bản chất của một số tổ hợp đúc nhất định, tính chất chảy của chúng hoặc các yếu tố biến đổi khác, có thể cần phải chuẩn bị mẫu thử theo phương pháp đặc biệt. Việc chuẩn bị theo phương pháp đặc biệt thông thường theo sự thỏa thuận giữa các bên liên quan và được ghi lại trong báo cáo đúc.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ.
ISO 472, Plastics - Vocabulary (Chất dẻo - Từ vựng).
ISO 3167, Plastics - Multipurpose test specimens (Chất dẻo - Mẫu thử đa mục đích).
ISO 4287, Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Terms, definitions and surface texture parameters [Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Kết cấu bề mặt: Phương pháp biên dạng - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số kết cấu bề mặt].
ISO 14526-1, Plastics - Phenolic powder moulding compounds (PF-PMCs) - Part 1: Designation system and basis for specifications [Chất dẻo - Tổ hợp đúc phenolic dạng bột (PF-PMC) - Phần 1: Hệ thống ký hiệu và cơ sở cho yêu cầu kỹ thuật].
ISO 14526-2, Plastics - Phenolic powder moulding compounds (PF-PMCs) - Part 2: Preparation of test specimens and determination of properties [Chất dẻo - Tổ hợp đúc phenolic dạng bột (PF-PMC) - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định các tính chất].
ISO 14526-3, Plastics - Phenolic powder moulding compounds (PF-PMCs) - Part 3: Requirements for selected moulding compounds (Chất dẻo - Tổ hợp đúc phenolic dạng bột (PF-PMC) - Phần 3: Các yêu cầu đối với tổ hợp đúc được lựa chọn).
ISO 14527-1, Plastics - Urea-formaldehyde
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10501-2:2014 (ISO 4674-2:1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền xé - Phần 2: Phương pháp con lắc rơi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10502:2014 (ISO 5979:1982) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định tính mềm dẻo - Phương pháp tạo vòng phẳng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10504:2014 (ISO 6452:2007) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính tạo mù của vật liệu trang trí nội thất ô tô
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10501-2:2014 (ISO 4674-2:1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền xé - Phần 2: Phương pháp con lắc rơi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10502:2014 (ISO 5979:1982) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định tính mềm dẻo - Phương pháp tạo vòng phẳng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10504:2014 (ISO 6452:2007) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính tạo mù của vật liệu trang trí nội thất ô tô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11027:2015 (ISO 295:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt rắn
- Số hiệu: TCVN11027:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
