Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10504:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6452:2007, quy định phương pháp xác định đặc tính tạo mù của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo được sử dụng làm vật liệu trang trí nội thất trong cabin xe ô tô. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử nghiệm nhằm đánh giá xu hướng tạo mù của các loại vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo được sử dụng làm vật liệu trang trí nội thất trong khoang hành khách của các phương tiện giao thông đường bộ.
- Phương pháp thử nghiệm này cũng có thể được áp dụng cho các dạng vật liệu khác như chất lỏng, chất dẻo, bột nhão hoặc các vật liệu dạng rắn khác là thành phần cấu thành nên nội thất ô tô.
- Việc xác định đặc tính tạo mù có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng vật liệu, nhằm hạn chế tối đa hiện tượng các chất bay hơi từ nội thất ngưng tụ trên kính chắn gió, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tầm nhìn và an toàn của người lái xe.
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ISO 188, Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử lão hóa tăng tốc và độ bền nhiệt.
- ISO 2231, Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- ISO 4788, Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ.
- Sự tạo mù (Fogging): Được định nghĩa là hiện tượng ngưng tụ các thành phần dễ bay hơi thoát ra từ vật liệu trang trí nội thất ô tô lên trên các bề mặt lạnh hơn trong cabin, đặc biệt là bề mặt kính chắn gió của xe.
- Hiện tượng tạo mù làm giảm khả năng truyền quang và gây ra sự tán xạ ánh sáng trên kính, làm suy giảm nghiêm trọng khả năng quan sát của người điều khiển phương tiện, đặc biệt là khi di chuyển ngược chiều ánh sáng hoặc trong điều kiện ban đêm.
- Thử nghiệm được tiến hành bằng cách đặt mẫu thử vào trong một cốc thủy tinh chuyên dụng. Cốc này sau đó được gia nhiệt trong một bể chất lỏng kiểm soát nhiệt độ ở mức quy định để kích thích quá trình bay hơi của các hợp chất có trong mẫu thử.
- Các chất bay hơi thoát ra từ mẫu thử sẽ di chuyển lên phía trên và ngưng tụ trên một bề mặt được làm lạnh đặt ở miệng cốc. Tùy thuộc vào phương pháp đánh giá được lựa chọn, bề mặt ngưng tụ này có thể là tấm kính hoặc lá nhôm.
- Phương pháp A (Xác định bằng phép đo độ bóng): Sử dụng một tấm kính phẳng được làm lạnh để hứng các chất ngưng tụ. Đặc tính tạo mù được đánh giá bằng cách đo độ bóng phản xạ của tấm kính trước và sau khi thử nghiệm. Sự suy giảm độ bóng phản xạ (tính bằng phần trăm) thể hiện mức độ tạo mù của vật liệu.
- Phương pháp B (Xác định bằng phép đo khối lượng): Sử dụng một lá nhôm được làm lạnh để hứng các chất ngưng tụ. Đặc tính tạo mù được đánh giá bằng cách cân khối lượng của lá nhôm trước và sau khi thử nghiệm để xác định khối lượng của các chất ngưng tụ bám trên bề mặt (tính bằng miligam).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TẠO MÙ CỦA VẬT LIỆU TRANG TRÍ NỘI THẤT Ô TÔ
Rubber- or plastics-coated fabrics – Determination of fogging characteristics of trim materials in the interior of automobiles
Lời nói đầu
TCVN 10504:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 6452:2007.
ISO 6452:2007 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2014 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10504:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TẠO MÙ CỦA VẬT LIỆU TRANG TRÍ NỘI THẤT Ô TÔ
Rubber- or plastics-coated fabrics – Determination of fogging characteristics of trim materials in the interior of automobiles
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn, nếu có liên quan khi sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định đặc tính tạo mù của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo được sử dụng làm vật liệu trang trí nội thất xe ô tô.
Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho vật liệu thô dạng lỏng, nhão, bột hoặc rắn, là cơ sở cho các vật liệu trang trí hoặc để sản xuất vật liệu. Phương pháp này cũng có thể áp dụng được cho các vật liệu khác và các sản phẩm hoàn thiện.
Quy trình này được áp dụng để đo độ ngưng mù trên các bề mặt thủy tinh trong phạm vi giới hạn của các điều kiện thử nghiệm. Phương pháp này sẽ không đo hoặc không đo được chính xác các trường hợp sau:
- Sức căng bề mặt của chất ngưng thấp, kết quả là nhanh chóng kết tụ tạo thành màng mỏng trong suốt;
- Chất ngưng có mặt với số lượng lớn đến mức kết tụ thành giọt và tạo thành màng dày dạng dầu/trong suốt (màng dày này cho kết quả sai).
Trong các trường hợp này, tốt nhất là sử dụng phương pháp phân tích trọng lượng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/TR 9272, Rubber and rubber products -- Determination of precision for test method standards (Cao su và sản phẩm cao su – Xác định độ chụm đối với các tiêu chuẩn phương pháp thử).
Mẫu thử được gia nhiệt trong một cốc thủy tinh có mỏ. Các thành phần dễ bay hơi bất kỳ được ngưng tụ trên tấm thủy tinh được làm mát hoặc đĩa làm bằng nhôm lá được làm mát.
Giá trị tạo mù F được tính dưới dạng tỉ số, tính bằng tỉ lệ phần trăm giữa giá trị đo phản xạ đối với tấm thủy tinh có mù ngưng tụ với giá trị đo phản xạ của cùng tấm thủy tinh không có mù ngưng tụ.
Khối lượng của các thành phần ngưng tụ được xác định bởi sự chênh lệch về khối lượng của đĩa nhôm lá có và không có mù.
4.1. Chất lỏng truyền nhiệt, cho bể điều nhiệt (5.1). Chất lỏng này phải ổn định nhiệt độ và tốt nhất có thể tan được trong nước để dễ dàng làm sạch. Chất lỏng phù hợp là ancol aliphatic polyhyđric biến tính.
4.2. Chất tẩy rửa loại dùng cho thủy tinh, loại không có kiềm.
4.3. Điisodecyl phtalat (DIDP), được lấy từ nguồn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (ISO 4098:2006) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống hư hỏng do uốn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8835:2011 (ISO 6451:1982) về Vải tráng phủ chất dẻo – Lớp tráng phủ polyvinyl clorua – Phương pháp thử nhanh để kiểm tra sự hợp nhất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11027:2015 (ISO 295:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt rắn
- 1Quyết định 3728/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (ISO 4098:2006) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống hư hỏng do uốn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8835:2011 (ISO 6451:1982) về Vải tráng phủ chất dẻo – Lớp tráng phủ polyvinyl clorua – Phương pháp thử nhanh để kiểm tra sự hợp nhất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11027:2015 (ISO 295:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt rắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10504:2014 (ISO 6452:2007) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính tạo mù của vật liệu trang trí nội thất ô tô
- Số hiệu: TCVN10504:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
