Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (ISO 4098:2006)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (tương đương với ISO 4098:2006) quy định phương pháp xác định độ chống hư hỏng do uốn của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ bền cơ học, khả năng chịu gập và tuổi thọ của các loại vật liệu vải tráng phủ trong quá trình sử dụng thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng chống lại sự hư hỏng do uốn lặp đi lặp lại của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo.
- Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm vải tráng phủ được sử dụng trong các điều kiện động lực học, nơi vật liệu liên tục bị uốn gập trong quá trình vận hành hoặc sử dụng thực tế.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc xác định độ bền uốn của các vật liệu không tráng phủ hoặc các cấu trúc vật liệu khác ngoài phạm vi vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 1592 (ISO 2231) - Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Bầu không khí tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử và phương pháp xác định các đặc tính vật lý cơ bản của vải tráng phủ.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định độ chống hư hỏng do uốn được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử hình chữ nhật có kích thước tiêu chuẩn được cắt từ vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo theo cả chiều dọc và chiều ngang của cuộn vải.
- Mẫu thử được gắn vào các ngàm kẹp của thiết bị thử uốn chuyên dụng theo đúng kỹ thuật để đảm bảo không bị lệch hoặc biến dạng trước khi thử.
- Thiết bị sẽ tác động lực uốn gập liên tục, tuần hoàn lên mẫu thử với tần số và biên độ xác định trước trong một khoảng thời gian hoặc số chu kỳ uốn quy định.
- Sau các khoảng thời gian hoặc số chu kỳ uốn nhất định, mẫu thử được kiểm tra bằng mắt thường hoặc dưới kính lúp để phát hiện các dấu hiệu hư hỏng như nứt lớp phủ, bong tróc giữa lớp phủ và lớp vải nền, hoặc đứt gãy hoàn toàn.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị thử nghiệm có độ chính xác cao để đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của kết quả đo:
- Thiết bị uốn gập (Flexing machine): Phải có khả năng tạo ra chuyển động uốn tuần hoàn ổn định. Tùy thuộc vào phương pháp cụ thể được lựa chọn, thiết bị phải đáp ứng các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt về tần số uốn, khoảng cách giữa các ngàm kẹp và góc uốn gập.
- Kính lúp hoặc thiết bị phóng đại: Sử dụng kính lúp có độ phóng đại phù hợp (thường là từ 6x đến 10x) để quan sát và đánh giá các vết nứt nhỏ xuất hiện trên bề mặt lớp tráng phủ mà mắt thường khó phát hiện.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước đo hoặc dưỡng cắt mẫu có độ chính xác cao để đảm bảo kích thước mẫu thử đạt chuẩn theo đúng quy định của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Leather- Chemical tests - Determination of water-soluble matter, water-soluble inorganic matter and water-soluble organic matter
Lời nói đầu
TCVN 9554:2013 hoàn toàn lương đương với ISO 4098:2006;
TCVN 9554:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ HÓA - XÁC ĐỊNH CHẤT TAN TRONG NƯỚC, CHẤT VÔ CƠ TAN TRONG NƯỚC VÀ CHẤT HỮU CƠ TAN TRONG NƯỚC
Leather- Chemical tests - Determination of water-soluble matter, water-soluble inorganic matter and water-soluble organic matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chất tan trong nước, các chất vô cơ tan trong nước và các chất hữu cơ tan trong nước.
Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại da. Kết quả thu được phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- độ mịn của da nghiền;
- nhiệt độ chiết;
- thời gian chiết;
- tỉ lệ da và nước.
Để thu được các kết quả có thể so sánh được, bắt buộc phải tái lập chính xác các điều kiện thử.
Trong tất cả các trường hợp, bất kỳ muối amoni nào có trong dung dịch lọc đều được tính là một phần của chất tan trong nước và sau đó sẽ bị phân hủy khi cháy. Vì vậy, loại muối này là một phần của kết quả thu được đối với các chất hữu cơ tan trong nước. Nếu có yêu cầu, có thể xác định riêng biệt nồng độ của các muối amoni trong dung dịch lọc.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10046:2013 (ISO 5473:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định độ bền nhàu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10047:2013 (ISO 7229:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép đo độ thẩm thấu khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8833:2011 (ISO 1419:1995) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép thử lão hóa nhanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8836:2011 (ISO 8095:1990) về Vải tráng phủ PVC dùng làm vải bạt (Tarpaulins) – Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10504:2014 (ISO 6452:2007) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính tạo mù của vật liệu trang trí nội thất ô tô
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-1:2007 (ISO 2286 -1 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài chiều rộng và khối lượng thực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-2:2007 (ISO 2286 - 2 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 2: Phương pháp xác định khối lượng tổng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị diện tích của lớp tráng phủ và khối lượng trên đơn vị diện tích của vải nền
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-3:2007 (ISO 2286-3 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 3: Phương pháp xác định độ dày
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9548:2013 (ISO 1420:2001) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống thấm nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10046:2013 (ISO 5473:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định độ bền nhàu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10047:2013 (ISO 7229:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép đo độ thẩm thấu khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8833:2011 (ISO 1419:1995) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép thử lão hóa nhanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8836:2011 (ISO 8095:1990) về Vải tráng phủ PVC dùng làm vải bạt (Tarpaulins) – Các yêu cầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8837:2011 (ISO 8096 : 2005 và đính chính kỹ thuật 1 : 2005) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo dùng làm quần áo chống thấm nước – Các yêu cầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10504:2014 (ISO 6452:2007) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính tạo mù của vật liệu trang trí nội thất ô tô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (ISO 4098:2006) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống hư hỏng do uốn
- Số hiệu: TCVN9553:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
