Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10046:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5473:1997, quy định phương pháp xác định độ bền nhàu của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chất lượng, độ bền cơ học của vật liệu tráng phủ khi chịu tác động uốn gập, chèn ép liên tục trong quá trình sử dụng thực tế.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định khả năng chống lại sự hư hỏng do bị nhàu, ép hoặc gấp nếp liên tục (gọi chung là độ bền nhàu) của các loại vải được tráng phủ một hoặc cả hai mặt bằng cao su hoặc chất dẻo.
- Phương pháp thử nghiệm này đặc biệt phù hợp để đánh giá các loại vải tráng phủ dùng trong sản xuất quần áo bảo hộ, bạt che chuyên dụng, đồ nội thất, đệm bọc trên các phương tiện giao thông và các ứng dụng kỹ thuật khác - nơi mà vật liệu thường xuyên bị gấp nếp hoặc chịu áp lực nén cơ học lớn.
- Độ bền nhàu của vật liệu được xác định dựa trên việc quan sát và đánh giá các dấu hiệu hư hỏng vật lý xuất hiện trên bề mặt lớp tráng phủ hoặc cấu trúc vải nền sau khi trải qua một số chu kỳ thử nghiệm cơ học nhất định.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:
- TCVN 1592 (ISO 2286-1), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng và khối lượng tịnh.
- TCVN 8834 (ISO 2231), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác về phương pháp xác định độ dày, khối lượng trên đơn vị diện tích và các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của vải tráng phủ.
- Điều 3: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm độ bền nhàu được xây dựng nhằm mô phỏng sát nhất các tác động cơ học thực tế lên vật liệu:
- Một mẫu thử hình ống được chuẩn bị từ dải vải tráng phủ cần kiểm tra, sau đó được gắn chặt vào giữa hai pittông hoặc hai trục gá hình trụ đồng trục của thiết bị thử nghiệm chuyên dụng.
- Trong suốt quá trình vận hành, một trong hai trục gá sẽ thực hiện chuyển động tịnh tiến khứ hồi dọc theo trục của nó, đồng thời có thể kết hợp với chuyển động xoay một góc nhất định để tạo ra tác động xoắn và nén đồng thời lên mẫu thử dạng ống.
- Tác động cơ học lặp đi lặp lại này buộc mẫu thử phải chịu sự nhàu nát, vò và ép nén liên tục tại vùng không gian giữa hai trục gá.
- Sau khi hoàn thành số chu kỳ chuyển động được quy định trước hoặc khi xuất hiện dấu hiệu hư hỏng rõ rệt, mẫu thử được lấy ra để đánh giá mức độ suy giảm chất lượng bằng mắt thường hoặc dưới thiết bị phóng đại.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng hệ thống thiết bị chuyên dụng đáp ứng các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác và khả năng tái lập của phép đo:
- Thiết bị thử độ bền nhàu (Máy thử nhàu): Phải được trang bị hai trục gá hình trụ có đường kính ngoài phù hợp để giữ chặt mẫu thử dạng ống. Khoảng cách ban đầu giữa hai trục gá, hành trình chuyển động tịnh tiến và tần số dao động phải được hiệu chuẩn chính xác theo đúng thông số kỹ thuật quy định.
- Cơ cấu truyền động cơ học: Phải đảm bảo duy trì tần số chuyển động khứ hồi ổn định (số chu kỳ trên mỗi phút) và góc xoay đồng bộ để tạo ra lực tác động cơ học đồng đều lên toàn bộ bề mặt mẫu thử trong suốt thời gian vận hành.
- Kính phóng đại (Kính lúp): Sử dụng kính lúp có độ phóng đại phù hợp (thường từ 6x đến 10x) để hỗ trợ kỹ thuật viên quan sát, phát hiện và đánh giá các vết nứt vi mô, sự bong tróc cục bộ của lớp tráng phủ hoặc sự đứt gãy của các sợi vải nền mà mắt thường khó nhận biết.
- Thiết bị điều hòa mẫu: Buồng khí hậu hoặc phòng thử nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối ổn định theo đúng quy định của TCVN 8834 (ISO 2231) để tiến hành điều hòa mẫu thử trước khi đưa vào máy thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
ISO 5473:1997
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NHÀU
Rubber – or plastics-coated fabrics – Determination of crush resistance
Lời nói đầu
TCVN 10046:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5473:1997
TCVN 10046:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NHÀU
Rubber – or plastics-coated fabrics – Determination of crush resistance
CẢNH BÁO: - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn, nếu có liên quan, khi sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nhàu của vải trắng phủ cao su hoặc chất dẻo. Phương pháp này có thể áp dụng đặc biệt cho vật liệu dùng làm màng ngăn được cắt từ vải tráng phủ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7837-1 (ISO 2286-1), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định đặc tính cuộn – Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng và khối lượng thực
TCVN 8834 (ISO 2231), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.
3. Nguyên tắc
Vải tráng phủ chịu tác động của tải trọng được kiểm soát lên một diện tích đã biết cho đến khi vải bị nhàu.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Tấm đế, có các kích thước được nêu trong Hình 1.
4.2. Tổ hợp nút ấn tải trọng, có các kích thước được nêu trong Hình 2.
4.3. Thiết bị thử nén ép, có tốc độ khoảng 0,08 mm/s.
Có thể sử dụng bất kỳ loại thiết bị nào đáp ứng các yêu cầu này. Ví dụ, một cân bục có một vấu kẹp phía trên bệ cân và một vít vận hành bằng tay để tác dụng lực sẽ là phù hợp nếu cân này tuân theo các yêu cầu về độ chính xác và tốc độ.
Nguồn tác dụng tải phải có tổng tải trọng ít nhất là 5400 N.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 – Tấm đế
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Tất cả các cạnh sắc được loại bỏ
2 Nút ấn được lắp ấn trên tấm đế
Hình 2 – Tổ hợp ấn nút tải trọng
4.4. Bộ phận ghi lực, bao gồm một đồng hồ đo đã được hiệu chuẩn với một kim chỉ lực tối đa, hoặc một máy ghi biểu đồ hiển thị lực yêu cầu để làm nhàu vải.
Nếu không có quy định khác về cách xác định lực, thiết bị phải được điều chỉnh sao cho lực tối đa yêu cầu để làm nhàu mẫu thử có thể được biểu thị dễ dàng bởi kim chỉ lực tối đa hoặc được đọc từ máy ghi biểu đồ.
Sai số của bộ phận phải không vượt quá 2 % đối với lực nhỏ hơn hoặc bằng 200 N và 1% đối với lực lớn hơn 200 N.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (ISO 4098:2006) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống hư hỏng do uốn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10043:2013 (ISO 4637:1979) về Vải tráng phủ cao su – Xác định độ kết dính giữa cao su với vải – Phương pháp kéo trực tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10044:2013 (ISO 4646:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phương pháp thử va đập ở nhiệt độ thấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10503:2014 (ISO 6450:2005) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền với các chất lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11021:2015 (ISO 2393:2014) về Hỗn hợp cao su thử nghiệm – Chuẩn bị, cán luyện và lưu hóa – Thiết bị và quy trình
- 1Quyết định 4087/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-1:2007 (ISO 2286 -1 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài chiều rộng và khối lượng thực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (ISO 4098:2006) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống hư hỏng do uốn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10043:2013 (ISO 4637:1979) về Vải tráng phủ cao su – Xác định độ kết dính giữa cao su với vải – Phương pháp kéo trực tiếp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10044:2013 (ISO 4646:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phương pháp thử va đập ở nhiệt độ thấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10503:2014 (ISO 6450:2005) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền với các chất lỏng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11021:2015 (ISO 2393:2014) về Hỗn hợp cao su thử nghiệm – Chuẩn bị, cán luyện và lưu hóa – Thiết bị và quy trình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10046:2013 (ISO 5473:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định độ bền nhàu
- Số hiệu: TCVN10046:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
