Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10047:2013 (ISO 7229:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép đo độ thẩm thấu khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10047:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7229:1997. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thẩm thấu của các loại khí khác nhau qua vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo trong điều kiện áp suất tĩnh không đổi. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại vải được tráng phủ một mặt hoặc cả hai mặt bằng cao su hoặc chất dẻo.
- Mục đích chính là đo lượng khí truyền qua (khuếch tán) vật liệu tráng phủ dưới một độ chênh lệch áp suất xác định và không đổi giữa hai bề mặt của mẫu thử.
- Kết quả thử nghiệm cung cấp số liệu quan trọng để đánh giá chất lượng và khả năng giữ khí của các sản phẩm thực tế như phao cứu sinh, xuồng cao su, khinh khí cầu, nhà bạt bơm hơi và các thiết bị chứa khí chuyên dụng khác.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chuẩn xác khi thực hiện phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng đồng thời các tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 1592 (ISO 2231): Quy định về vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm. Việc kiểm soát môi trường thử nghiệm là bắt buộc để đảm bảo tính đồng nhất của kết quả.
- ISO 2286 (các phần liên quan): Quy định về vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định các đặc tính cuộn, hỗ trợ việc xác định độ dày và cấu trúc bề mặt của mẫu thử trước khi đo độ thẩm thấu.
3. Nguyên lý thử nghiệm (Điều 3)
Nguyên lý của phép đo độ thẩm thấu khí được xây dựng dựa trên cơ chế khuếch tán chất khí qua màng polyme:
- Mẫu thử (vải tráng phủ) được kẹp chặt và kín giữa hai buồng của một thiết bị thử nghiệm (buồng thẩm thấu), chia thiết bị thành hai không gian riêng biệt: buồng chứa khí thử nghiệm (phía thượng lưu) và buồng đo thể tích khí thoát ra (phía hạ lưu).
- Khí thử nghiệm được nạp vào buồng chứa với một áp suất không đổi được kiểm soát chặt chẽ.
- Dưới tác động của sự chênh lệch áp suất, khí sẽ khuếch tán qua mẫu vải tráng phủ sang buồng đo.
- Thể tích khí đi qua mẫu thử trong một khoảng thời gian xác định được đo bằng một áp kế mao quản chứa một giọt chất lỏng chỉ thị chuyển động hoặc bằng các thiết bị đo lưu lượng khí có độ nhạy cao tương đương.
- Độ thẩm thấu khí được tính toán và biểu thị bằng thể tích khí đi qua một đơn vị diện tích bề mặt mẫu thử trong một đơn vị thời gian, dưới áp suất chênh lệch tiêu chuẩn.
4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hệ thống thiết bị đo nhằm hạn chế tối đa sai số hệ thống:
- Buồng thẩm thấu (Permeability cell): Phải được chế tạo bằng vật liệu không phản ứng với khí thử nghiệm. Thiết bị kẹp mẫu phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối bằng các vòng đệm cao su phù hợp, ngăn ngừa hoàn toàn hiện tượng rò rỉ khí ra môi trường ngoài hoặc rò rỉ vòng quanh mép mẫu thử. Diện tích thử nghiệm hiệu dụng của mẫu phải được xác định chính xác đến từng milimét vuông.
- Hệ thống cấp khí và điều áp: Phải có khả năng duy trì áp suất khí thử nghiệm ổn định ở phía thượng lưu của mẫu thử trong suốt thời gian tiến hành phép đo.
- Thiết bị đo thể tích khí thẩm thấu: Sử dụng ống mao quản thủy tinh có vạch chia độ chính xác. Trong ống chứa một giọt chất lỏng có độ nhớt thấp và áp suất hơi bão hòa cực kỳ thấp (ví dụ như dibutyl phthalate) đóng vai trò là chất chỉ thị chuyển động để ghi nhận sự thay đổi thể tích khí khuếch tán.
- Thiết bị kiểm soát nhiệt độ (Bể ổn nhiệt hoặc tủ môi trường): Do tốc độ khuếch tán khí phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ, toàn bộ buồng thẩm thấu phải được duy trì ở nhiệt độ thử nghiệm quy định với sai số không quá ± 1 độ C trong suốt quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10047:2013
ISO 7229:1997
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – PHÉP ĐO ĐỘ THẨM THẤU KHÍ
Rubber – or plastics – coated fabrics – Measurement of gas permeability
Lời nói đầu
TCVN 10047:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7229:1997
TCVN 10047:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO – PHÉP ĐO ĐỘ THẨM THẤU KHÍ
Rubber – or plastics – coated fabrics – Measurement of gas permeability
CẢNH BÁO – Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn, nếu có liên quan, khi sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo độ truyền khí qua vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo, tính chất này được biết đến như là độ thẩm thấu.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng với các điều kiện
- Khi độ thẩm thấu được dự đoán nhỏ hơn 3 dm3/(d.m2) (đeximet khối trên ngày trên mét vuông);
- Khi có yêu cầu về các điều kiện nhiệt độ hoặc áp suất cụ thể;
- Khi phép đo yêu cầu sử dụng các khí cụ thể, ở dạng tinh khiết hoặc ở dạng hỗn hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7837-1 (ISO 2286-1), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định đặc tính cuộn – Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng và khối lượng thực
TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
ISO 3601-1:1998, Fluid systems – Sealing devices – O-rings - Part 1: Inside diameters, cross-sections, tolerances and size identification code (Hệ thống chất lỏng – Dụng cụ hàn kín – Vòng chữ O – Phần 1: Đường kính trong, mặt cắt ngang, dung sai và mã số nhận biết kích cỡ)
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt giữa hai phần của một hộp đo được gắn kín. Một bề mặt của mẫu thử, lựa chọn sao cho tiện lợi, chịu áp lực không đổi của khí đánh dấu trong khi bề mặt còn lại tiếp xúc với một dòng chảy khí vector ở tốc độ không đổi vào trong hộp. Một hệ thống thiết bị phân tích tại cửa xả của hộp đo nồng độ của khí đánh dấu trong khí vector, từ đó xác định được độ thẩm thấu khí đánh dấu của mẫu thử
4. Thiết bị, dụng cụ (xem Hình 1)
4.1. Hộp đo, có đường kính hiệu dụng (đường kính vòng chữ O) là 113 mm và gồm hai phần khóa liên động (xem Hình 2). Vật liệu làm hộp phải trơ với khí sử dụng; cụ thể, vật liệu phải không giữ lại các khí này. Các đường kính chính xác của vòng chữ O phải được lựa chọn từ các đường kính được cho trong ISO 3601-1.
4.2. Dụng cụ đo lưu lượng: Việc lựa chọn dụng cụ đo lưu lượng phụ thuộc vào độ nhạy dự kiến, nói cách khác là tùy thuộc vào độ nhạy của bộ cảm biến. Sau đó là phải có độ chính xác nhỏ hơn 3 %.
4.3. Hệ thống thiết bị phân tích: Việc lựa chọn thiết bị phân tích phụ thuộc vào sự xem xét về các mặt kỹ thuật và kinh tế (rất khó để phát hiện các khí có nồng độ nhỏ hơn 100 ppm hoặc 10-4). Hệ thống này phải có độ chính xác nhỏ hơn 5 %.
CHÚ THÍCH 1 Hệ thống phân tích có thể là một ống áp kế hoặc hệ thống khác có các đặc tính dự kiến mà có thể thực hiện các phép đo.
4.4. Cấp khí: Nếu không có quy định khác, khí đánh dấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9548:2013 (ISO 1420:2001) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống thấm nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (ISO 4098:2006) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống hư hỏng do uốn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10043:2013 (ISO 4637:1979) về Vải tráng phủ cao su – Xác định độ kết dính giữa cao su với vải – Phương pháp kéo trực tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-1:2013 (ISO 5470-1:1999) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 1: Máy mài Taber
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-2:2013 (ISO 5470-2:2003) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 2: Máy mài Martindale
- 1Quyết định 4087/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-1:2007 (ISO 2286 -1 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài chiều rộng và khối lượng thực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9548:2013 (ISO 1420:2001) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống thấm nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9553:2013 (ISO 4098:2006) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ chống hư hỏng do uốn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10043:2013 (ISO 4637:1979) về Vải tráng phủ cao su – Xác định độ kết dính giữa cao su với vải – Phương pháp kéo trực tiếp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-1:2013 (ISO 5470-1:1999) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 1: Máy mài Taber
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-2:2013 (ISO 5470-2:2003) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 2: Máy mài Martindale
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10047:2013 (ISO 7229:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép đo độ thẩm thấu khí
- Số hiệu: TCVN10047:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
