Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-1:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 5470-1:1999) quy định phương pháp xác định khả năng chịu mài mòn của vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo bằng cách sử dụng máy mài Taber. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chống mài mòn của các loại vải được tráng phủ bằng cao su hoặc chất dẻo.
- Phương pháp này sử dụng thiết bị mài mòn kiểu Taber (máy mài Taber) để đánh giá độ bền hao mòn của bề mặt vật liệu dưới tác động cơ học trực tiếp.
- Tiêu chuẩn áp dụng rộng rãi cho các sản phẩm vải tráng phủ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và tiêu dùng khác nhau, nơi khả năng chịu ma sát và mài mòn là chỉ tiêu chất lượng cốt lõi.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng để đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình chuẩn bị và thử nghiệm, bao gồm:
- TCVN 1592 (ISO 2231) về vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- TCVN 1593 (ISO 2286-1) về vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định các đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng và khối lượng tịnh.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp xác định độ dày và khối lượng trên đơn vị diện tích của vải tráng phủ để làm cơ sở đối chiếu số liệu trước và sau khi thử nghiệm.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
- Mẫu thử dạng hình tròn được gắn chặt trên một bệ quay phẳng, chuyển động xoay tròn với tốc độ không đổi dưới một cặp bánh mài được thiết lập tải trọng sẵn.
- Hai bánh mài được ép lên bề mặt mẫu thử với một lực ép (tải trọng) xác định, tạo ra tác động mài mòn theo các đường tròn đồng tâm cắt chéo nhau khi bệ quay hoạt động.
- Quá trình mài mòn được duy trì liên tục cho đến khi đạt được số chu kỳ quay quy định hoặc xuất hiện dấu hiệu hư hỏng bề mặt rõ rệt (như mòn lộ lớp vải nền, thủng màng tráng phủ, hoặc hao hụt khối lượng vượt mức cho phép).
- Khả năng chịu mài mòn được đánh giá thông qua sự hao hụt khối lượng của mẫu thử sau một số chu kỳ mài mòn nhất định, hoặc số chu kỳ cần thiết để làm mòn hoàn toàn lớp tráng phủ bảo vệ.
- Thiết bị và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Máy mài Taber: Thiết bị thử nghiệm chính bao gồm một bệ quay mẫu thử có tốc độ quay ổn định (thường là từ 60 vòng/phút đến 72 vòng/phút) và cơ cấu giữ hai bánh mài có thể tự do xoay trên bề mặt mẫu.
- Bánh mài (Abrading wheels): Sử dụng các loại bánh mài tiêu chuẩn (ví dụ: H-18, H-22, CS-10 hoặc CS-17) tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng loại vật liệu tráng phủ. Bánh mài phải được bảo dưỡng và làm sạch bề mặt định kỳ để đảm bảo tính đồng nhất của lực ma sát.
- Tải trọng (Weights): Các quả cân phụ trợ được thiết kế để tạo ra lực ép lên mỗi bánh mài, thông thường là các mức tải trọng 250g, 500g hoặc 1000g tác dụng trực tiếp lên mẫu thử.
- Hệ thống hút bụi: Thiết bị hút chân không được tích hợp để liên tục loại bỏ các hạt bụi, xơ vải và mảnh vụn phát sinh trong quá trình mài mòn, tránh làm ảnh hưởng đến kết quả ma sát thực tế.
- Giấy nhám hiệu chuẩn: Sử dụng để làm sạch, mài phẳng và tái tạo bề mặt làm việc của bánh mài trước khi tiến hành thử nghiệm mới nhằm đảm bảo tính khách quan của phép thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU MÀI MÒN - PHẦN 1: MÁY MÀI TABER
Rubber- or plastics-coated fabrics - Determination of abrasion resistance - Part 1: Taber abrader
Lời nói đầu
TCVN 10045-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5470-1:1999.
TCVN 10045-1:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 10045-1:2013 là một phần của TCVN 10045. Tiêu chuẩn này gồm 2 phần:
TCVN 10045-1:2013, Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định khả năng chịu mài mòn - Phần 1: Máy mài Taber.
TCVN 10045-2:2013, Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định khả năng chịu mài mòn - Phần 2: Máy mài Martindale.
Lời giới thiệu
Có một điều phải được lưu ý đến phép thử Taber được nêu trong Bộ ISO 5470:1980 cần được quy định rõ ràng hơn nếu đạt được độ tái lập (R) hợp lý. Hiện nay Ban kỹ thuật TCVN/TC 61 đã hoàn thành và công bố TCVN 4503 (ISO 9352), tiêu chuẩn này đã sử dụng một tấm kẽm như một bộ phận hiệu chuẩn khả năng mài mòn ban đầu của bánh xe mài. Tuy nhiên, điều này không giải quyết hoàn toàn vấn đề bị kẹt hoặc duy trì các tính chất mài mòn giữa và trong các phép thử. Điều này cũng được coi là lãng phí và mất thời gian.
Tiêu chuẩn TCVN 10045-1:2013 (ISO 5470-1:1999) đưa ra cách tiếp cận trong ISO 9532 nếu thấy cần thiết. Tuy nhiên, những nhược điểm chính của máy mài Taber là:
a) Các điểm kết thúc có thể mang tính chủ quan nhất định nếu không áp dụng biện pháp kỹ thuật phân tích trọng lượng;
b) Chỉ mài một băng nhỏ của vật liệu;
c) Do tốc độ của ma sát tiếp giáp, sự gia nhiệt cục bộ của polyme tráng phủ có thể làm mềm vật liệu và bởi vậy ít mang tính đại diện cho sự mài mòn;
d) Lỗ có đường kính 6 mm tại tâm của mẫu thử không cho phép đánh giá các tính chất sau mài mòn như độ bền nhiệt thủy tĩnh hoặc độ bền với hóa chất.
VẢI TRÁNG PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU MÀI MÒN - PHẦN 1: MÁY MÀI TABER
Rubber- or plastics-coated fabrics - Determination of abrasion resistance - Part 1: Taber abrader
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn, nếu có liên quan, khi sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá khả năng chịu mài mòn của vải tráng phủ bằng cách sử dụng máy mài Taber.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 256-1:2001 (ISO 6506-1:1999)[1], Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell. Phần 1: Phương pháp thử
TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-1:1997)[2], Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử
TCVN 5071:2007 (ISO 5084:1996), Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10044:2013 (ISO 4646:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phương pháp thử va đập ở nhiệt độ thấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10047:2013 (ISO 7229:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép đo độ thẩm thấu khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8833:2011 (ISO 1419:1995) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép thử lão hóa nhanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11021:2015 (ISO 2393:2014) về Hỗn hợp cao su thử nghiệm – Chuẩn bị, cán luyện và lưu hóa – Thiết bị và quy trình
- 1Quyết định 4087/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-1:2007 (ISO 2286 -1 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài chiều rộng và khối lượng thực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-2:2007 (ISO 2286 - 2 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 2: Phương pháp xác định khối lượng tổng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị diện tích của lớp tráng phủ và khối lượng trên đơn vị diện tích của vải nền
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-3:2007 (ISO 2286-3 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 3: Phương pháp xác định độ dày
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 (ISO 5084 : 1996) về Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10044:2013 (ISO 4646:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phương pháp thử va đập ở nhiệt độ thấp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-2:2013 (ISO 5470-2:2003) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 2: Máy mài Martindale
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10047:2013 (ISO 7229:1997) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép đo độ thẩm thấu khí
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8833:2011 (ISO 1419:1995) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Phép thử lão hóa nhanh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8834:2011 (ISO 2231:1989) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11021:2015 (ISO 2393:2014) về Hỗn hợp cao su thử nghiệm – Chuẩn bị, cán luyện và lưu hóa – Thiết bị và quy trình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-1:2013 (ISO 5470-1:1999) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 1: Máy mài Taber
- Số hiệu: TCVN10045-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
