Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6507-1:2005, quy định phương pháp thử độ cứng Vickers đối với vật liệu kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi giúp thống nhất quy trình thử nghiệm, đảm bảo tính chính xác, khách quan và khả năng so sánh kết quả đo lường cơ tính vật liệu trong các lĩnh vực sản xuất, chế tạo và nghiên cứu khoa học.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn, đối tượng và các khoảng lực thử được áp dụng trong phương pháp thử độ cứng Vickers:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế để xác định độ cứng Vickers cho các loại vật liệu kim loại, bao gồm cả các kim loại có độ cứng cao và các lớp phủ bề mặt (như lớp mạ, lớp thấm cacbon, thấm nitơ).
- Phân loại theo lực thử: Tiêu chuẩn chia phương pháp thử thành ba khoảng lực thử chính dựa trên độ lớn của lực tác dụng:
- Thử độ cứng Vickers thông thường: Áp dụng lực thử có độ lớn lớn hơn hoặc bằng 49,03 N (ký hiệu tối thiểu là HV 5).
- Thử độ cứng Vickers lực nhỏ: Áp dụng lực thử nằm trong khoảng từ 1,961 N đến dưới 49,03 N (tương ứng từ HV 0,2 đến dưới HV 5).
- Thử độ cứng vi Vickers: Áp dụng lực thử cực nhỏ nằm trong khoảng từ 0,0098 N đến dưới 1,961 N (tương ứng từ HV 0,001 đến dưới HV 0,2).
- Giới hạn kích thước vết lõm: Tiêu chuẩn quy định phương pháp này chỉ áp dụng cho các vết lõm có đường chéo lớn hơn hoặc bằng 0,020 mm. Trường hợp vết lõm nhỏ hơn giới hạn này, kết quả đo có thể không đảm bảo độ chính xác và cần áp dụng các phương pháp đo lường chuyên biệt khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 quy định các tài liệu viện dẫn bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác của phép thử. Các tài liệu này bao gồm:
- TCVN 258-2 (ISO 6507-2): Tiêu chuẩn về kiểm định và hiệu chuẩn máy thử độ cứng Vickers, đảm bảo thiết bị đo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi tiến hành thử nghiệm.
- TCVN 258-3 (ISO 6507-3): Tiêu chuẩn về hiệu chuẩn các tấm chuẩn độ cứng được sử dụng để kiểm tra định kỳ máy thử.
- TCVN 258-4 (ISO 6507-4): Tiêu chuẩn cung cấp các bảng trị số độ cứng Vickers được tính toán sẵn, giúp tra cứu nhanh chóng trị số độ cứng từ kết quả đo đường chéo vết lõm.
Nguyên lý thử nghiệm (Điều 3)
Điều 3 mô tả chi tiết nguyên lý vật lý và cơ học của phép thử độ cứng Vickers:
- Công cụ đâm: Sử dụng một mũi đâm bằng kim cương có dạng hình tháp đều, đáy hình vuông với góc giữa các mặt đối diện ở đỉnh được quy định nghiêm ngặt là 136 độ.
- Quá trình tác lực: Mũi đâm kim cương được ấn vào bề mặt mẫu thử dưới tác dụng của một lực thử (F) xác định. Lực thử được tăng đều đặn không có chấn động và được duy trì trong một khoảng thời gian quy định để vật liệu đạt trạng thái biến dạng dẻo ổn định.
- Đo lường kết quả: Sau khi dỡ bỏ lực thử hoàn toàn, tiến hành đo chiều dài của hai đường chéo vết lõm (d1 và d2) còn lại trên bề mặt mẫu thử bằng kính hiển vi quang học tích hợp trên máy thử.
- Xác định trị số độ cứng: Trị số độ cứng Vickers (HV) được xác định bằng thương số giữa lực thử (F) và diện tích bề mặt của vết lõm hình tháp. Diện tích này được tính toán gián tiếp thông qua giá trị trung bình cộng của hai đường chéo vết lõm (d).
Ký hiệu và giải thích (Điều 4)
Điều 4 quy định các ký hiệu toán học, đại lượng vật lý và cách thức biểu diễn kết quả thử nghiệm để đảm bảo tính thống nhất quốc tế:
- Ký hiệu đại lượng:
- Góc đỉnh tháp kim cương: Được ký hiệu bằng trị số góc 136 độ.
- Lực thử (F): Tính bằng đơn vị Newton (N).
- Chiều dài đường chéo vết lõm (d): Là giá trị trung bình cộng của hai đường chéo d1 và d2, tính bằng milimét (mm).
- Độ cứng Vickers (HV): Trị số độ cứng được tính theo công thức liên hệ giữa lực thử và diện tích vết lõm.
- Quy tắc biểu diễn kết quả độ cứng: Kết quả thử độ cứng Vickers phải được viết theo cấu trúc chuẩn hóa để tránh nhầm lẫn:
- Định dạng chung: [Trị số độ cứng] HV [Lực thử tính bằng kgf] / [Thời gian duy trì lực thử nếu khác thời gian tiêu chuẩn].
- Ví dụ 1: 640 HV 30 biểu thị trị số độ cứng Vickers là 640, được xác định với lực thử là 294,2 N (tương đương 30 kgf) và thời gian duy trì lực thử tiêu chuẩn từ 10 giây đến 15 giây.
- Ví dụ 2: 640 HV 30/20 biểu thị trị số độ cứng Vickers là 640, được xác định với lực thử là 294,2 N (30 kgf) nhưng thời gian duy trì lực thử được kéo dài là 20 giây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI – THỬ ĐỘ CỨNG VICKERS – PHẦN 1 : PHƯƠNG PHÁP THỬ
Metallic materials - Vickers hardness test - Part 1: Test method
Tiêu chuẩn này qui định phương phảp thử độ cứng Vickers cho vật liệu kim loại với ba khoảng lực thử khác nhau (xem Bảng 1).
Bảng 1 - Khoảng lực thử
| Khoảng lực thử, F N | Ký hiệu độ cứng | Tên gọi |
| F ³ 49,03 | ³ HV 5 | Thử độ cứng Vickers |
| 1,961 £ F < 49,03 | HV 0,2 đến < HV 5 | Thử độ cứng Vickers tải trọng thấp |
| 0,09807 £ F< 1,961 | HV 0,01 đến < HV 0,2 | Thử độ cứng tế vi Vickers |
Thử độ cứng Vickers được qui định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho chiều dài đường chéo vết lõm từ 0,020 mm đến 1,400 mm.
CHÚ THÍCH 1: Đối với đường chéo vết lõm nhỏ hơn 0,020 mm cần tính đến độ không đảm bảo đo lớn hơn.
CHÚ THÍCH 2: Thòng thường, việc giảm lực thử làm tăng độ phân tán của kết quả đo, đặc biệt là đối với thử Vickers tải trọng thấp và thử độ cứng tế vi Vickers bởi vì sự hạn chế chủ yếu phát sinh khi đo đường chéo vết lõm. Đối với độ cứng tế vi Vickers, độ chính xác của việc xác định chiều dài trung bình đường chéo không chắc đã cao hơn ± 0,001 mm (xem thư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2007 (ISO 1211 : 1999) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-4:2007 (ISO 6507-4 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers – Phần 4 : Bảng các giá trị độ cứng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN258-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
