Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, yêu cầu và quy trình thực hiện thử nghiệm xoắn đối với vật liệu kim loại ở nhiệt độ phòng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các đặc tính cơ học của kim loại dưới tác dụng của lực xoắn, phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu chế tạo và thiết kế kết cấu cơ khí trong các ngành công nghiệp.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Quy định chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thử xoắn các loại kim loại và hợp kim ở nhiệt độ phòng. Nhiệt độ thử nghiệm thông thường được duy trì trong khoảng từ 10 độ C đến 35 độ C. Đối với các thử nghiệm đòi hỏi độ chính xác cao hoặc phục vụ công tác trọng tài, nhiệt độ thử nghiệm phải được kiểm soát nghiêm ngặt ở mức 20 độ C cộng trừ 5 độ C.
- Mục đích thử nghiệm: Xác định các chỉ tiêu cơ học đặc trưng của kim loại khi chịu tải trọng xoắn, bao gồm giới hạn chảy khi xoắn, giới hạn bền khi xoắn, môđun đàn hồi trượt, góc xoắn tương đối và đặc tính phá hủy của vật liệu.
- Yêu cầu an toàn: Quá trình thử nghiệm phải đảm bảo các điều kiện an toàn lao động tuyệt đối. Vận hành thiết bị phải tuân thủ đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và có biện pháp che chắn bảo vệ đề phòng trường hợp mẫu thử bị phá hủy đột ngột gây văng bắn mảnh vụn.
Điều 2: Mẫu thử
- Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử xoắn thông thường có dạng hình trụ tròn đặc hoặc dạng ống. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về kích thước đường kính phần làm việc của mẫu thử, chiều dài phần làm việc và phần đầu kẹp để đảm bảo tính đồng nhất và khả năng truyền lực tối ưu từ máy thử sang mẫu.
- Chế tạo mẫu thử: Quá trình gia công cơ khí mẫu thử phải được thực hiện cẩn thận, tránh làm thay đổi tính chất cơ lý ban đầu của vật liệu do ảnh hưởng của nhiệt độ gia công hoặc hiện tượng biến dạng nguội. Bề mặt phần làm việc của mẫu thử phải đạt độ nhẵn bóng theo quy định, không được có các vết xước, vết nứt hoặc các khuyết tật bề mặt khác có thể gây tập trung ứng suất.
- Đo kích thước mẫu: Trước khi tiến hành thử, đường kính phần làm việc của mẫu thử phải được đo chính xác bằng dụng cụ đo chuyên dụng (như panme) tại ít nhất ba vị trí khác nhau dọc theo chiều dài làm việc để lấy giá trị trung bình phục vụ cho việc tính toán kết quả.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử
- Yêu cầu đối với máy thử xoắn: Máy thử xoắn phải đảm bảo khả năng tác dụng mômen xoắn lên mẫu thử một cách êm, liên tục, không bị giật cục hoặc va đập. Máy phải được trang bị bộ phận đo và chỉ thị mômen xoắn chính xác với sai số cho phép nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn đo lường.
- Bộ phận kẹp mẫu: Đầu kẹp của máy thử phải đảm bảo độ đồng trục cao để tránh gây ra ứng suất uốn phụ không mong muốn lên mẫu thử trong quá trình xoắn. Cơ cấu kẹp phải giữ chặt mẫu, không để xảy ra hiện tượng trượt xoay giữa mẫu và đầu kẹp khi tăng tải trọng.
- Thiết bị đo biến dạng (Dụng cụ đo góc xoắn): Để xác định môđun đàn hồi trượt và giới hạn chảy, cần sử dụng các thiết bị đo góc xoắn chuyên dụng (tensometer xoắn) có độ nhạy và độ chính xác cao, cho phép ghi nhận được những biến dạng góc cực nhỏ trên chiều dài tính toán của mẫu thử.
Điều 4: Chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm
- Lắp đặt mẫu thử: Tiến hành gá lắp mẫu thử vào đầu kẹp của máy thử xoắn một cách cẩn thận, bảo đảm độ đồng tâm tuyệt đối giữa trục của mẫu thử và trục quay của máy.
- Thiết lập thiết bị đo: Lắp đặt dụng cụ đo góc xoắn lên phần chiều dài tính toán của mẫu thử, điều chỉnh thang đo về vạch số 0 hoặc ghi lại giá trị ban đầu trước khi bắt đầu gia tải.
- Tốc độ thử: Tốc độ xoắn (tốc độ tăng góc xoắn hoặc tốc độ tăng mômen xoắn) phải được khống chế và duy trì theo đúng quy định của tiêu chuẩn để đảm bảo quá trình biến dạng diễn ra ổn định, không gây ra các hiệu ứng động học làm sai lệch kết quả đo.
Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 313:1985 thiết lập nền tảng kỹ thuật chuẩn xác và nghiêm ngặt cho toàn bộ quy trình thử xoắn kim loại. Việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về chuẩn bị mẫu thử, kiểm chuẩn thiết bị đo và thiết lập điều kiện thử nghiệm ban đầu là yếu tố quyết định giúp loại bỏ các sai số hệ thống, đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy cao và khả năng so sánh chính xác giữa các kết quả thử nghiệm cơ lý vật liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Metals Method
Toraional Teat
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 313-69. Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử xoắn để xác định các đặc trưng cơ học và đặc trưng phá hủy của vật liệu trong điều kiện lực tĩnh ở nhiệt độ
và môi trường khí quyển bình thường, cho kim loại đen, kim loại màu các hợp kim và các sản phẩm của chúng.
1.1. Thử xoắn nhằm mục đích xác định các đặc trưng cơ học sau:
- Mô đun trượt;
- Giới hạn tỉ lệ;
- Giới hạn chảy;
- Giới hạn bền qui ước;
- Giới hạn bền thực tế;
- Biến dạng trượt tương đối dư lớn nhất;
- Đặc trưng phá hủy cắt đứt hoặc kéo đứt.
2. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU
Các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu áp dụng trong tiêu chuẩn này được trình bày trên bảng 1.
Bảng 1
|
| Thuật ngữ | Định nghĩa | Ký hiệu | Đơn vị |
| 1 | Môđun trượt | Tỉ số giữa ứng xuất tiếp và biến dạng góc đàn hồi tuyến tính tại một điểm. | c | MPa (KG/mm2) |
| 2 | Giới hạn tỉ lệ khi xoắn | Ứng suất tiếp tĩnh theo công thức xoắn đàn hồi ở một điểm trên chu tuyến ngoài |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1985 (ST SEV 471: 1977) về kim loại - phương pháp thử kéo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1985 (ST SEV 472 – 78) về kim loại – phương pháp thử uốn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1985 (ST SEV 471: 1977) về kim loại - phương pháp thử kéo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1985 (ST SEV 472 – 78) về kim loại – phương pháp thử uốn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- Số hiệu: TCVN313:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
