Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 quy định phương pháp thử độ cứng Rocven (Rockwell) đối với các loại kim loại và hợp kim. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí và luyện kim tại Việt Nam, giúp xác định độ bền bề mặt và khả năng chống biến dạng của vật liệu kim loại dưới tác động của lực ấn định hình.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định độ cứng Rocven (các thang đo phổ biến như A, B, C) cho các sản phẩm kim loại và hợp kim ở nhiệt độ phòng (dao động từ 10 độ C đến 35 độ C). Trong trường hợp yêu cầu độ chính xác cao cho các thử nghiệm trọng điểm, nhiệt độ thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức 20 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C).
- Phương pháp này không áp dụng cho các vật liệu có độ dày quá mỏng hoặc các lớp phủ bề mặt mỏng hơn giới hạn tối thiểu quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với từng thang đo.
Điều 2: Nguyên lý của phương pháp thử độ cứng Rocven
- Nguyên lý thử dựa trên việc ấn một mũi đâm tiêu chuẩn (mũi nón kim cương hoặc viên bi thép) vào bề mặt mẫu thử dưới tác dụng của hai lực tải liên tiếp: lực thử ban đầu và lực thử chính (lực thử tổng cộng).
- Độ cứng Rocven được xác định dựa trên độ sâu tăng thêm của vết lõm sau khi rút lực thử chính nhưng vẫn duy trì lực thử ban đầu. Trị số độ cứng được biểu thị bằng một đơn vị quy ước tương ứng với độ sâu vết lõm là 0,002 mm. Trị số độ cứng càng cao thì độ sâu vết lõm càng nhỏ.
Điều 3: Thiết bị thử nghiệm và mũi đâm tiêu chuẩn
- Máy thử độ cứng: Phải đảm bảo áp dụng lực thử một cách êm ái, liên tục, không bị rung động hoặc va đập đột ngột. Hệ thống đo chỉ thị (đồng hồ đo hoặc bộ phận cảm biến) phải hiển thị chính xác độ sâu của vết lõm theo đúng thang đo quy định.
- Mũi đâm hình nón kim cương: Được sử dụng chủ yếu cho thang đo A và C, có góc đỉnh là 120 độ và bán kính đỉnh hình cầu là 0,2 mm. Mũi đâm kim cương phải không có vết nứt, sứt mẻ hoặc khuyết tật bề mặt.
- Mũi đâm viên bi thép: Được sử dụng cho thang đo B, có đường kính tiêu chuẩn là 1,588 mm (tương đương 1/16 inch). Viên bi thép phải có độ cứng cao, bề mặt được đánh bóng hoàn hảo và không bị biến dạng sau các lần thử nghiệm.
Điều 4: Yêu cầu đối với mẫu thử nghiệm
- Bề mặt mẫu thử: Phải phẳng, nhẵn và sạch sẽ, không được bám vảy oxit, dầu mỡ, bụi bẩn hoặc các tạp chất khác. Quá trình gia công chuẩn bị mẫu (như cắt, mài) không được làm thay đổi tính chất cơ lý của bề mặt do ảnh hưởng của nhiệt độ cao hoặc hiện tượng biến dạng nguội.
- Chiều dày mẫu thử: Phải đủ lớn để đảm bảo sau khi thử nghiệm, mặt đối diện của mẫu không xuất hiện bất kỳ dấu vết biến dạng nào (như vết lồi, rạn nứt). Chiều dày tối thiểu của mẫu thử thường phải lớn hơn ít nhất 8 lần độ sâu của vết lõm vĩnh viễn.
- Vị trí thử nghiệm: Khoảng cách giữa tâm của hai vết lõm liên tiếp hoặc từ tâm vết lõm đến mép ngoài của mẫu thử phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu quy định (thường không nhỏ hơn 3 lần đường kính vết lõm) để tránh hiện tượng ảnh hưởng ứng suất cục bộ, đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ CỨNG ROCVEN
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng Rocven đối với kim loại đen, kim loại màu và hợp kim theo các thang đo A, B, C ở nhiệt độ thường.
1. Độ cứng Rocven của kim loại được xác định bằng cách tác dụng liên tiếp hai tải trọng khác nhau (tải trọng đầu P0 và tải trọng chính P1) lên mũi ấn bằng kim cương hình tháp hoặc bằng bi thép làm cho mũi ấn hoặc bi thép lún sâu vào mặt mẫu thử.
Tải trọng toàn bộ P bằng tổng số tải trọng đầu P0 và tải trọng chính P1.
P = P0 + P1
2. Độ cứng Rocven ký hiệu là HR kèm theo ký hiệu của thang đo A, B, C.
Ví dụ: HRA, HRB, HRC.
3. Độ cứng Rocven được xác định theo một đơn vị quy ước. Đơn vị quy ước này tương ứng với đoạn di chuyển 0,002 mm của mũi ấn hay viên bi theo chiều trục.
Số đơn vị độ cứng Rocven được xác định theo công thức sau đây:
Theo thang A và C,
HR = 100 – e;
Theo thang B,
HR = 130 – e.
Trị số e được xác định theo công thức sau đây:
e = ![]()
trong đó:
h0 – độ lún vào mặt mẫu thử do tác dụng của tải trọng đầu Po
h – độ lún vào mặt mẫu thử do tác dụng của tải trọng toàn bộ P sau khi bỏ tải trọng chính P1 chỉ còn giữ tải trọng đầu P0

Hình 1
4. Xác định độ cứng theo thang A và C thì lần lượt tác dụng các tải trọng lên mũi ấn bằng kim cương, theo thang B thì tác dụng các tải trọng lên mũi ấn bằng bi thép bảng 1.
Bảng 1
| Thang đo | Lực tác dụng (kg lực) | ||
| P0 | P1 | P | |
| A C B | 10 10 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- Số hiệu: TCVN257:1967
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1967
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
