Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ dai va đập của kim loại ở nhiệt độ thường. Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng trong lĩnh vực thử nghiệm cơ lý tính của vật liệu kim loại, giúp đánh giá khả năng chịu tải trọng va đập và độ giòn của kim loại dưới tác động của lực đột ngột.
Thông tin chung về Tiêu chuẩn TCVN 312:1969
- Tên tiêu chuẩn: Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường.
- Số hiệu: TCVN 312:1969.
- Đối tượng áp dụng: Các loại kim loại và hợp kim được sử dụng trong chế tạo, xây dựng và các ngành công nghiệp liên quan cần kiểm tra đặc tính cơ học.
- Nhiệt độ thử nghiệm: Quy định thực hiện ở nhiệt độ phòng tiêu chuẩn (dao động từ 10 độ C đến 35 độ C).
Nội dung chi tiết Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và mục đích của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định độ dai va đập của kim loại và hợp kim dưới tác dụng của tải trọng va đập uốn bằng máy thử kiểu con lắc (máy thử Charpy).
- Phương pháp này cho phép xác định năng lượng tiêu hao để phá hủy mẫu thử và từ đó tính ra độ dai va đập của vật liệu.
- Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng cho các thử nghiệm nghiệm thu, đánh giá chất lượng sản phẩm kim loại trong sản xuất và nghiên cứu khoa học.
Nội dung chi tiết Điều 2: Quy định về mẫu thử
Điều 2 tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với việc chuẩn bị mẫu thử nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của kết quả đo:
- Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử tiêu chuẩn thường có dạng thanh hình lăng trụ vuông với kích thước mặt cắt ngang là 10x10 mm và chiều dài là 55 mm.
- Khía rãnh (U-notch hoặc V-notch): Mẫu thử phải được tạo khía ở giữa để tập trung ứng suất. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về chiều sâu khía (thường là 2 mm hoặc 5 mm tùy loại mẫu), bán kính đáy khía và góc mở của khía rãnh để đảm bảo tính đồng đều khi va đập.
- Yêu cầu gia công: Bề mặt của mẫu thử và đặc biệt là phần đáy khía không được có vết xước, vết nứt hoặc các khuyết tật cơ học do quá trình gia công cắt gọt gây ra. Độ nhám bề mặt phải đạt tiêu chuẩn quy định để tránh sai số do tập trung ứng suất cục bộ không mong muốn.
Nội dung chi tiết Điều 3: Thiết bị và máy thử nghiệm
Điều 3 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với máy thử va đập con lắc để đảm bảo thiết bị hoạt động chính xác:
- Yêu cầu về máy thử: Máy thử phải là loại máy thử va đập kiểu con lắc có công suất phù hợp với độ bền của vật liệu thử. Thang đo năng lượng của máy phải đảm bảo độ chính xác cao, sai số cho phép cực nhỏ.
- Cấu tạo bệ đỡ và dao cắt: Khoảng cách giữa hai gối đỡ mẫu trên máy phải được cố định chính xác theo tiêu chuẩn (thường là 40 mm). Dao cắt của con lắc phải có bán kính bo tròn và góc nêm đúng quy định để tiếp xúc chuẩn xác với mặt đối diện của khía rãnh trên mẫu thử.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Máy thử phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ về tổn thất ma sát của con lắc, độ chỉ của kim đo năng lượng nhằm loại bỏ các sai số hệ thống.
Nội dung chi tiết Điều 4: Phương pháp tiến hành thử nghiệm
Điều 4 hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện quá trình thử nghiệm va đập trên thực tế:
- Chuẩn bị trước khi thử: Kiểm tra nhiệt độ phòng thử nghiệm đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép (10 - 35 độ C). Đưa con lắc lên vị trí xuất phát và điều chỉnh kim chỉ năng lượng về vạch số 0.
- Đặt mẫu thử: Đặt mẫu thử lên hai gối đỡ của máy sao cho khía rãnh nằm chính giữa khoảng cách hai gối đỡ và quay về phía ngược lại với hướng va đập của dao cắt con lắc. Việc định tâm mẫu thử phải được thực hiện bằng dụng cụ gá đặt chuyên dụng để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.
- Thực hiện va đập: Giải phóng con lắc để thực hiện cú va đập duy nhất làm gãy mẫu thử.
- Ghi nhận kết quả: Đọc trị số năng lượng tiêu hao để phá hủy mẫu (ký hiệu là K) hiển thị trên đồng hồ đo của máy. Nếu mẫu không bị phá hủy hoàn toàn sau cú va đập, kết quả thử nghiệm đó phải được ghi chú rõ ràng hoặc không được dùng để tính toán độ dai va đập tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DAI VA ĐẬP Ở NHIỆT ĐỘ THƯỜNG
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dai va đập của kim loại và hợp kim có xu hướng chuyển qua trạng thái dòn do ảnh hưởng của sự hạ thấp nhiệt độ, sự tập trung ứng suất, sự tăng tốc độ biến dạng, sự tăng kích thước tuyệt đối và các nhân tố khác.
Độ dai va đập xác định bằng công mà mỗi đơn vị diện tích mặt cắt ngang các mẫu tại chỗ có rãnh phải tiêu thụ để làm gẫy mẫu có hình dạng xác định.
1.1. Mẫu dùng để xác định độ dai va đập có hình dạng và kích thước như chỉ dẫn ở hình 1.

Hình 1
Chú thích:
1. Khi có lý do kỹ thuật và được sự thỏa thuận của hai bên, cho phép dùng loại mẫu có hình dạng và kích thước như chỉ dẫn trên các hình 2 – 5.


2. Khi xác định độ dai va đập bằng một trong các loại mẫu chỉ dẫn trên hình 2 – 5, nên tiến hành song song xác định độ dai va đập bằng mẫu chỉ dẫn trên hình 1.
1.2. Chỉ cho phép dùng mẫu chỉ dẫn trên hình 5, khi kích thước mặt cắt ngang của phôi không thể làm được mẫu như chỉ dẫn ở hình 1.
1.3. Trường hợp đặc biệt, cho phép dùng mẫu không có rãnh ở giữa chiều dài và có kích thước 10 x 10 x 55 mm.
1.4. Đối với mẫu có mặt cắt nhỏ, thì kết quả thử chỉ được so sánh với các mẫu có cùng kích thước.
Đối với từng loại vật liệu, có thể xác định bằng thực nghiệm hệ số chuyển đặc biệt để tính độ dai va đập của mẫu chỉ dẫn ở hình 1 theo kết quả thu được từ mẫu chỉ dẫn ở hình 5.
Chú thích: Không có phương pháp chung để tính chuyển độ dai va đập từ kết quả của loại mẫu này ra kết quả của loại mẫu khác. Tùy theo từng loại vật liệu khác nhau mà có hệ số chuyển riêng.
1.5. Dung sai về chiều dài chung của mẫu chỉ dẫn ở hình 1 và mẫu chỉ dẫn ở hình 5, theo sự thỏa thuận của hai bên, có thể đến ± 1,0 mm, với điều kiện là cách đặt mẫu vào máy thử phải bảo đảm thử cho mặt phẳng va đập trùng với mặt phẳng đối xứng của rãnh.
1.6. Ký hiệu quy ước của độ dai va đập, đối với các loại mẫu có rãnh như sau:
ak - độ dai va đập của mẫu chỉ dẫn ở hình 1, có rãnh bán nguyệt sâu 2 mm;
ak2 - độ dai va đập của mẫu chỉ dẫn ở hình 2, có rãnh bán nguyệt sâu 3 mm;
ak3 - độ dai va đập của mẫu chỉ dẫn ở hình 3, có rãnh bán nguyệt sâu 5 mm;
ak4 - độ dai va đập của mẫu chỉ dẫn ở hình 4, có rãnh tam giác với góc 450, bán kính lượn ở đáy rãnh r = 0,25 mm;
ak5 - độ dai va đập của mẫu chỉ dẫn ở hình 5 có kích thư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1975 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1975 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- Số hiệu: TCVN312:1969
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1969
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
