Giới thiệu chung về TCVN 256:1967
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 quy định phương pháp thử độ cứng Brinen (Brinell) đối với các loại kim loại và hợp kim. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong lĩnh vực cơ khí và luyện kim tại Việt Nam, giúp xác định độ bền và khả năng chống biến dạng của vật liệu kim loại dưới tác dụng của tải trọng tĩnh.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên lý thử nghiệm
Điều khoản này xác định rõ đối tượng áp dụng và nguyên lý cơ bản của phương pháp thử độ cứng Brinen:
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho các loại kim loại và hợp kim có độ cứng không vượt quá giới hạn quy định (thường áp dụng cho vật liệu có độ cứng dưới 450 HB khi dùng bi thép tiêu chuẩn).
- Nguyên lý thử nghiệm: Sử dụng một mũi đâm bằng viên bi thép có đường kính xác định (D) ấn vào bề mặt mẫu thử dưới một tải trọng tĩnh (P) trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khi bỏ tải trọng, tiến hành đo đường kính vết lõm (d) để tính toán trị số độ cứng Brinen (HB).
Điều 2: Yêu cầu đối với mẫu thử
Để đảm bảo kết quả đo chính xác và khách quan, mẫu thử cần đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Bề mặt mẫu thử: Phải được gia công phẳng, nhẵn, sạch sẽ, không có vảy oxit, dầu mỡ hoặc các tạp chất khác. Quá trình gia công mẫu không được làm thay đổi tính chất cơ lý của bề mặt do ảnh hưởng của nhiệt độ hoặc biến dạng nguội.
- Chiều dày mẫu thử: Chiều dày tối thiểu của mẫu thử phải gấp ít nhất 8 lần chiều sâu của vết lõm sau khi thử. Sau khi thử nghiệm, mặt dưới của mẫu thử không được xuất hiện dấu vết biến dạng rõ rệt.
- Kích thước mẫu: Phải đủ lớn để đảm bảo khoảng cách giữa các vết lõm và từ vết lõm đến mép mẫu tuân thủ đúng quy định kỹ thuật.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Yêu cầu đối với máy thử độ cứng và các dụng cụ đo lường đi kèm bao gồm:
- Máy thử độ cứng: Phải đảm bảo tác dụng tải trọng một cách êm, đều, không bị chấn động và vuông góc với bề mặt mẫu thử.
- Mũi đâm (Bi thép): Đường kính viên bi thép tiêu chuẩn (D) được lựa chọn tùy theo độ dày và loại vật liệu, thông thường có các kích thước 10mm, 5mm, 2.5mm hoặc 1mm. Bi thép phải có độ cứng cao và không bị biến dạng trong quá trình thử.
- Thiết bị đo vết lõm: Kính hiển vi đo lường hoặc các dụng cụ quang học chuyên dụng phải có độ chính xác cao, cho phép đo đường kính vết lõm (d) với sai số nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Điều 4: Điều kiện và quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình thực hiện phép thử phải tuân thủ các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Nhiệt độ thử nghiệm: Phép thử thông thường được tiến hành ở nhiệt độ phòng (khoảng từ 10 độ C đến 35 độ C). Trong trường hợp cần độ chính xác cao hơn, nhiệt độ tiêu chuẩn được duy trì ở mức 20 độ C ± 5 độ C.
- Lựa chọn tải trọng (P) và đường kính bi (D): Tỷ lệ giữa tải trọng và bình phương đường kính bi (P/D²) phải được lựa chọn phù hợp với từng nhóm kim loại (thép, gang, đồng, nhôm) để đảm bảo góc ép tối ưu.
- Thời gian giữ tải: Thời gian duy trì tải trọng tĩnh thường từ 10 đến 15 giây đối với thép và gang. Đối với các kim loại mềm hơn như đồng, nhôm hoặc chì, thời gian giữ tải có thể kéo dài hơn (từ 30 giây đến 180 giây) để vật liệu đạt trạng thái biến dạng ổn định.
- Khoảng cách an toàn: Khoảng cách từ tâm vết lõm đến mép mẫu thử và khoảng cách giữa tâm của hai vết lõm cạnh nhau phải đảm bảo tối thiểu từ 2.5 đến 3 lần đường kính vết lõm nhằm tránh ảnh hưởng của sự biến cứng cục bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ CỨNG BRINEN
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng Brinen đối với kim loại đen, kim loại màu và hợp kim có độ cứng từ 8 đến 450 đơn vị Brinen ở nhiệt độ thường.
1. Độ cứng Brinen của kim loại được xác định bằng cách tác dụng một tải trọng P lên mẫu thử qua viên bi thép có đường kính D nhất định, làm cho nó lún sâu vào mặt mẫu thử. Qua một thời gian giữ nguyên tải trọng tác dụng, bỏ tải trọng đi rồi đo đường kính vết lõm trên mẫu thử, từ đó suy ra độ cứng Brinen (xem hình 1 và 2).

2. Số đơn vị độ cứng Brinen (HB), được xác định bằng tỷ số giữa tải trọng tác dụng P với diện tích vết lõm mặt cầu do viên bi để lại, tính bằng kg lực/mm2. Công thức xác định như sau:
HB = ![]()
trong đó:
P – tải trọng tác dụng, tính bằng kg lực;
D – đường kính viên bi, tính bằng mm;
d – đường kính của vết lõm do viên bi để lại, tính bằng mm.
3. Khi dùng bi thép có đường kính 10 mm, tải trọng tác dụng 3000 kg lực, thời gian giữ tải trọng 10 giây, thì trị số độ cứng Brinen được biểu thị bằng ký hiệu HB.
Ví dụ: HB 400
Nếu thử với điều kiện khác thì ký hiệu: HB phải được kèm theo các trị số: đường kính của viên bi, tải trọng tác dụng và thời gian giữ tải trọng.
Ví dụ: HB 5/250/30 – 200 có nghĩa là dùng bi thép có đường kính 5 mm, tải trọng tác dụng 250 kg lực, thời gian giữ tải trọng 30 giây và được số độ cứng 200 đơn vị Brinen.
4. Khi thử độ cứng Brinen phải đảm bảo các Điều quy định sau đây:
a) Tải trọng tác dụng P tăng lên một cách đều đặn, ổn định, không được để xảy ra lực va đập;
b) Tải trọng tác dụng P phải giữ liên tục trong suốt thời gian quy định;
c) Lực tác dụng phải có phương vuông góc với mặt phẳng của mẫu thử;
d) Sai số cho phép của tải trọng P không được vượt quá ± 1%.
5. Viên bi thép dùng để thử phải đạt các yêu cầu sau đây:
a) Bi phải có độ cứng không nhỏ hơn HV 850;
b) Đường kính của viên bi có các cỡ 2,5; 5,0; 10 mm;
c) Dung sai cho phép của các đường kính viên bi:
cỡ 2,5 và 5,0 mm ± 0,005 mm;
cỡ 10 mm ± 0,010 mm.
Sau khi thử, nếu viên bi bị biến dạng vượt quá dung sai nói trên hoặc bị một khuyết tật nào đó trên mặt thì kết quả thử coi như không có giá trị và phải thay viên bi khác, thử lại;
d) Bề mặt của viên bi có độ nhẵn không được thấp hơn
12 và dùng kính có độ phóng to 5 lần quan sát không thấy một vết xây xát nào.
6. Mặt thử của mẫu phải làm cho phẳng, nhẵn để cho mép vết lõm được sắc cạnh, đảm bảo đo đường kính vết lõm được chính xác. Mặt thử của mẫu không được có lớp ôxi hoá hoặc các chất bẩn khác.
Khi gia công mẫu cần giữ cho mặt thử không bị biến đổi độ cứng do tác dụng nhiệt hoặc tác dụng khác gây nên.
7. Mặt của giá đỡ và mặt của bàn mẫu phải
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- Số hiệu: TCVN256:1967
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1967
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
