Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 quy định phương pháp thử xoắn đối với kim loại ở nhiệt độ phòng nhằm xác định các đặc tính cơ học của vật liệu dưới tác dụng của lực xoắn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thử xoắn các loại kim loại và hợp kim ở nhiệt độ phòng (dao động trong khoảng từ 10 đến 35 độ C) nhằm xác định giới hạn bền khi xoắn, giới hạn chảy khi xoắn, môđun đàn hồi trượt và các đặc trưng biến dạng dẻo khác của vật liệu.
- Phương pháp thử được thực hiện bằng cách tác dụng một mômen xoắn tăng dần lên mẫu thử cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn hoặc đạt đến một góc xoắn quy định theo yêu cầu kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn quy định rõ ràng hệ thống các ký hiệu toán học và đơn vị đo lường sử dụng trong suốt quá trình thử nghiệm để đảm bảo tính thống nhất và chính xác khi tính toán.
- Các ký hiệu cơ bản bao gồm: đường kính danh nghĩa của phần làm việc của mẫu thử, chiều dài tính toán của mẫu, mômen xoắn cực đại, góc xoắn tương đối, và ứng suất tiếp lớn nhất xuất hiện trên bề mặt mẫu thử.
- Đơn vị đo lường được áp dụng nghiêm ngặt theo hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, giúp đồng bộ hóa dữ liệu kết quả thử nghiệm với các tiêu chuẩn liên quan khác.
- Mẫu thử xoắn thông thường có dạng hình trụ tròn, được gia công cơ học từ phôi kim loại cần kiểm tra một cách cẩn thận để không làm thay đổi tính chất cơ lý của vật liệu.
- Kích thước và hình dáng của mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật quy định, đặc biệt là tỷ lệ giữa chiều dài tính toán và đường kính của mẫu (thường áp dụng tỷ lệ tiêu chuẩn l = 10d hoặc l = 5d).
- Bề mặt của phần làm việc trên mẫu thử phải được gia công nhẵn bóng, tuyệt đối không được có các vết xước, vết nứt, vết lõm hoặc các khuyết tật cơ học khác có thể gây ra hiện tượng tập trung ứng suất và làm sai lệch kết quả thử nghiệm.
- Phần đầu kẹp của mẫu thử phải có hình dáng và kích thước phù hợp với má kẹp của máy thử xoắn để đảm bảo mẫu không bị trượt hoặc bị xoắn lệch tâm trong quá trình truyền lực.
- Máy thử xoắn phải đảm bảo khả năng truyền mômen xoắn một cách êm, liên tục, tăng dần đều và không gây ra hiện tượng va đập hay rung động mạnh lên mẫu thử.
- Hệ thống đo lực của máy thử phải có độ chính xác cao, sai số cho phép của mômen xoắn chỉ thị trên đồng hồ đo không được vượt quá giới hạn quy định (thường là +/- 1% giá trị đo thực tế).
- Máy thử phải được trang bị bộ phận đo góc xoắn của mẫu thử với độ chính xác cần thiết để xác định chính xác biến dạng góc của phần chiều dài tính toán trong suốt quá trình thử.
- Hai ngàm kẹp của máy thử phải đảm bảo tính đồng trục tuyệt đối để tránh tạo ra ứng suất uốn phụ không mong muốn lên mẫu thử, gây ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của kết quả đo ứng suất xoắn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính toán cơ học của kim loại khi chịu xoắn trong điều kiện lực tĩnh và nhiệt độ thường đối với mẫu có đường kính không nhỏ hơn 5 mm.
1. Định nghĩa và ký hiệu các tính chất cơ học của kim loại khi chịu xoắn như sau:
| Tên gọi | Định nghĩa | Ký hiệu | Đơn vị |
| Môđun đàn hồi khi trượt | Tỉ số giữa ứng suất tiếp và biến dạng trượt tương đối, khi biến dạng này chưa vượt quá giới hạn tỉ lệ. | G | N/m2 |
| Biến dạng trượt tương đối | Tỉ số giữa chiều dài cung của góc xoay tương đối của hai mặt cắt ngang và khoảng cách giữa hai mặt cắt ngang đó. Cung của góc xoay phải lấy trên chu vi của mặt cắt ngang. Biến dạng trượt tương đối gồm có: - Biến dạng trượt đàn hồi (sau khi bỏ tải trọng ra, biến dạng sẽ mất). - Biến dạng dư (sau khi bỏ tải trọng ra, biến dạng vẫn còn lại một phần). | g | % hoặc hư số |
| Giới hạn tỉ lệ | Ứng suất tiếp, qui ước tính theo công thức xoắn đàn hồi, ở điểm nào đó trên đồ thị có tiếp tuyến hợp với trục ứng suất một góc mà tang của nó vượt quá giá trị ban đầu 50 % |
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1825:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử uốn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1975 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1825:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử uốn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1975 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- Số hiệu: TCVN313:1969
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1969
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
