Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 quy định phương pháp thử độ cứng Vickers đối với kim loại và hợp kim. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng trong lĩnh vực cơ khí, luyện kim và kiểm định chất lượng vật liệu tại Việt Nam. Phương pháp này xác định độ cứng của vật liệu bằng cách tác dụng một tải trọng tĩnh lên mũi đâm kim cương hình tháp bốn cạnh đều và đo kích thước vết lõm để lại trên bề mặt mẫu thử.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của phương pháp thử độ cứng Vickers:
- Phương pháp này áp dụng để xác định độ cứng cho các loại kim loại, hợp kim, bao gồm cả các chi tiết có kích thước nhỏ, mỏng hoặc các lớp phủ bề mặt (như lớp mạ, lớp thấm cacbon, thấm nitơ) mà các phương pháp thử độ cứng khác như Brinell hay Rockwell không thể thực hiện chính xác.
- Tiêu chuẩn quy định dải tải trọng thử nghiệm tiêu chuẩn từ nhỏ đến lớn, cho phép linh hoạt áp dụng tùy thuộc vào đặc tính cơ lý và độ dày của vật liệu cần kiểm tra.
Điều 2: Nguyên lý của phương pháp thử độ cứng Vickers
Nguyên lý đo lường được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cao trong quá trình thực nghiệm:
- Sử dụng một mũi đâm bằng kim cương có dạng hình tháp bốn cạnh đều, với góc giữa các mặt đối diện ở đỉnh quy chuẩn là 136 độ.
- Mũi đâm được ấn vào bề mặt mẫu thử dưới tác dụng của một tải trọng tĩnh xác định (ký hiệu là F). Tải trọng này được duy trì ổn định trong một khoảng thời gian quy định trước khi thu hồi.
- Sau khi rút mũi đâm, tiến hành đo chiều dài của hai đường chéo vết lõm hình vuông còn lại trên bề mặt mẫu thử bằng thiết bị quang học.
- Trị số độ cứng Vickers (ký hiệu là HV) được xác định bằng thương số giữa tải trọng thử nghiệm và diện tích bề mặt vết lõm, tính toán dựa trên trị số trung bình cộng của hai đường chéo đo được.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thử nghiệm và mũi đâm
Để kết quả thử nghiệm đạt độ tin cậy tối đa, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với thiết bị đo:
- Máy thử độ cứng: Phải có khả năng tăng tải trọng một cách êm ái, liên tục, không bị chấn động hoặc rung lắc. Hệ thống kiểm soát thời gian duy trì tải trọng phải hoạt động chính xác theo đúng thiết kế.
- Mũi đâm kim cương: Bề mặt kim cương phải nhẵn bóng, không được có vết sứt mẻ, nứt vỡ hoặc khuyết tật hình học. Góc đỉnh giữa các mặt đối diện của hình tháp phải đạt chính xác 136 độ với sai số cho phép cực kỳ hạn chế (không quá ± 30 phút).
- Thiết bị đo lường quang học: Kính hiển vi hoặc bộ phận đo tích hợp trên máy phải có độ phóng đại phù hợp và độ chính xác cao, đảm bảo sai số phép đo đường chéo vết lõm nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật.
Điều 4: Yêu cầu đối với mẫu thử nghiệm
Quy trình chuẩn bị mẫu thử là yếu tố quyết định đến tính chính xác của phép đo độ cứng Vickers:
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt của mẫu thử phải phẳng, nhẵn và hoàn toàn sạch sẽ, không bám vảy oxit, dầu mỡ, bụi bẩn hoặc các tạp chất khác. Quá trình gia công bề mặt (như mài cơ học hoặc đánh bóng) phải được thực hiện cẩn thận để tránh hiện tượng biến cứng bề mặt hoặc làm thay đổi cấu trúc tổ chức của kim loại do ảnh hưởng của nhiệt độ.
- Độ dày tối thiểu của mẫu: Mẫu thử phải có độ dày đủ lớn để không xuất hiện vết biến dạng hoặc vết lồi ở mặt đối diện sau khi thực hiện phép thử. Theo quy định, độ dày tối thiểu của mẫu thử hoặc lớp kim loại thử nghiệm phải lớn hơn ít nhất 1,5 lần chiều dài đường chéo của vết lõm.
- Gá đặt mẫu thử: Mẫu thử phải được đặt chắc chắn và cân bằng trên bàn máy. Bề mặt được thử nghiệm phải vuông góc hoàn toàn với trục di chuyển của mũi đâm kim cương để tránh hiện tượng trượt hoặc méo vết lõm trong quá trình ép tải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng Vicke đối với kim loại đen, kim loại màu, hợp kim và những lớp mặt ngoài mỏng bằng kim loại có độ cứng từ 8 đến 1000 đơn vị Vicke, ở nhiệt độ thường.
1. Độ cứng Vicke của kim loại được xác định bằng cách ấn mũi kim cương hình tháp lên mẫu thử dưới tải trọng P; giữ tải trọng đó trong một khoảng thời gian nhất định; sau khi bỏ tải trọng P, đo đường chéo của vết lõm (d), từ đó suy ra độ cứng Vicke.
2. Số đơn vị độ cứng Vicke (HV) được xác định bằng tỷ số giữa tải trọng tác dụng P với diện tích của vết lõm (F) theo công thức sau:
HV =
=
= 1,8544 ![]()
trong đó:
P - tải trọng tác dụng tính bằng kg lực;
a - góc đỉnh giữa hai mặt đối nhau của hình tháp, bằng 1360;
d - đường chéo của vết lõm lấy theo giá trị trung bình sau khi bỏ tải trọng, tính bằng mm.

3. Trong tất cả các trường hợp, ký hiệu độ cứng Vicke là HV, có kèm theo các trị số về tải trọng, về thời gian giữ tải trọng và số đơn vị độ cứng xác định được.
Ví dụ: HV 10/30-500, có nghĩa là số đơn vị độ cứng 500, tải trọng tác dụng 10 kg lực, thời gian giữ tải trọng 30 giây.
4. Khi xác định độ cứng Vicke phải theo đúng các điều quy định sau đây:
a) Tải trọng phải tăng đến mức cần thiết một cách từ từ, không va chạm;
b) Tải trọng tác dụng P phải không thay đổi trong suốt thời gian giữ tải đã quy định;
c) Sai lệch cho phép của tải trọng P không được quá 1%.
5. Mũi kim cương hình tháp phải đảm bảo có góc đỉnh giữa hai mặt đối nhau α = 1360 ± 30’.
Góc giữa các mặt và trục chỉ được sai lệch so với giá trị danh nghĩa trong giới hạn 30’.
Đoạn thẳng tạo nên giữa hai mặt giao nhau ở đỉnh không được lớn hơn 0,002 mm. Phần làm việc của mũi hình tháp không được bé hơn 0,3 mm theo chiều trục. Trên các mặt của mũi hình tháp không được có vết rạn nứt hoặc các khuyết tật khác có thể phát hiện được bằng kính phóng to 30 lần.
6. Bề mặt của mẫu thử ít nhất phải đạt độ nhẵn
8.
7. Khi xác định độ cứng trên mặt cong thì bán kính cong không được nhỏ hơn 5 mm. Trường hợp đặc biệt, do sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan, cho phép mặt cong có bán kính nhỏ hơn 5 mm.
8. Cần tránh hiện tượng mẫu thử bị nung nóng hoặc biến cứng do gia công cơ khí.
9. Giá đỡ mẫu thử phải cứng vững. Trong suốt thời gian thử không được làm cho mẫu bị xê dịch trên giá đỡ.
Phải đảm bảo lực tác dụng có phương vuông góc với mặt mẫu thử.
10. Chiều dày của mẫu thử hay lớp mỏng ít nhất phải bằng 1,5 lần đường chéo của vết lõm (d). Trên mặt dưới của mẫu thử không được có hiện tượng biến dạng sau khi thử.
11. Được dùng các tải trọng sau đây để xác định độ cứng Vicke: 5, 10, 20, 30, 50, 100 kg lực.
Cho phép dùng tải trọng nhỏ hơn nếu có đủ thiết bị phù hợp với điều kiện thử.
Để kết quả thử được chính xác nên dùng tải trọng lớn kh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1975 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1975 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- Số hiệu: TCVN258:1967
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1967
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
