Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 quy định phương pháp thử uốn đối với các loại kim loại. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí và luyện kim tại Việt Nam, giúp đánh giá khả năng biến dạng dẻo của vật liệu kim loại dưới tác động của lực uốn tĩnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Quy định chung về phương pháp thử uốn
Điều khoản này xác định các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành thử nghiệm uốn kim loại:
- Mục đích thử nghiệm: Phép thử uốn nhằm xác định khả năng biến dạng dẻo của mẫu thử kim loại phẳng hoặc tròn thông qua việc uốn mẫu đến một góc xác định hoặc uốn cho đến khi xuất hiện vết nứt đầu tiên trên bề mặt kéo của mẫu.
- Điều kiện nhiệt độ: Quá trình thử nghiệm uốn thông thường phải được thực hiện ở nhiệt độ phòng (dao động trong khoảng từ 10 độ C đến 35 độ C). Đối với các trường hợp đặc biệt yêu cầu nhiệt độ thử nghiệm khác, các bên phải tuân thủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của sản phẩm đó.
- Tốc độ uốn: Lực uốn phải được tác dụng một cách êm, tăng đều đặn và liên tục, tránh hiện tượng va đập mạnh hoặc thay đổi tốc độ đột ngột gây ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả đo.
Điều 2: Yêu cầu về hình dáng và kích thước mẫu thử
Kích thước và hình dáng của mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của phép thử uốn:
- Hình dạng tiết diện: Mẫu thử có thể có tiết diện hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình đa giác đều. Đối với các sản phẩm dạng tấm, lá hoặc băng, mẫu thử thường được cắt trực tiếp từ sản phẩm để giữ nguyên chiều dày nguyên bản.
- Chiều rộng mẫu thử: Đối với mẫu thử có tiết diện chữ nhật, chiều rộng của mẫu thử phải được xác định phù hợp với chiều dày của nó nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của hiệu ứng mép biên trong quá trình biến dạng.
- Chiều dài mẫu thử: Chiều dài tổng thể của mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo mẫu nằm ổn định trên hai gối đỡ của thiết bị thử trong suốt quá trình uốn cong, không bị trượt hoặc rơi khỏi gối đỡ trước khi đạt được góc uốn yêu cầu.
Điều 3: Chuẩn bị bề mặt và gia công mẫu thử
Để loại bỏ các yếu tố gây sai lệch kết quả do khuyết tật bề mặt, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về khâu chuẩn bị mẫu:
- Gia công cơ học: Các cạnh dọc theo chiều dài của mẫu thử phải được bo tròn nhẹ với bán kính lượn góc phù hợp (thường không vượt quá một phần mười chiều dày của mẫu thử). Việc bo tròn này giúp loại bỏ các ứng suất tập trung tại mép cắt, ngăn ngừa hiện tượng nứt sớm không do bản chất vật liệu.
- Xử lý bề mặt: Bề mặt của mẫu thử phải hoàn toàn sạch sẽ, không được bám vảy oxit, rỉ sét, dầu mỡ hoặc các vết xước sâu do quá trình gia công cắt gọt gây ra. Mọi hoạt động mài nhẵn hoặc đánh bóng bề mặt phải được thực hiện cẩn thận để tránh làm nóng cục bộ, gây thay đổi cấu trúc pha hoặc cơ tính của kim loại.
Điều 4: Thiết bị thử nghiệm và dụng cụ gá lắp
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thử uốn được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng tái lập kết quả:
- Cấu tạo thiết bị: Thiết bị thử uốn (thường là máy thử vạn năng hoặc đồ gá chuyên dụng) phải bao gồm một chày uốn (mũi uốn) và hai gối đỡ có khoảng cách điều chỉnh được.
- Đường kính chày uốn: Đường kính của chày uốn phải được lựa chọn chính xác dựa trên chiều dày hoặc đường kính của mẫu thử và mác thép/kim loại cụ thể theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm.
- Yêu cầu đối với gối đỡ và chày uốn: Bề mặt làm việc của gối đỡ và chày uốn phải có độ cứng cao, bề mặt nhẵn bóng để giảm thiểu ma sát với mẫu thử trong quá trình uốn, đồng thời không được bị biến dạng hoặc mẻ mác dưới tác dụng của lực uốn lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này dùng để xác định khả năng biến dạng của mẫu chịu uốn đối với kim loại. Tấm mỏng, ống và dây có quy định riêng. Mẫu có thể thử uốn ở trạng thái nguội hay nóng.
Thí nghiệm tiến hành với những mẫu thử có mặt cắt hình chữ nhật, hình tròn hay hình đa giác không thay đổi trên chiều dài của mẫu. Mẫu thử làm việc trong miền biến dạng dẻo và chịu uốn trong cùng một mặt phẳng.
Ký hiệu về kích thước:
a – bề dày của mẫu thử dẹt hay đường kính của mẫu thử tròn.
b – bề rộng của mẫu thử,
D – đường kính gối uốn giữa,
R – bán kính gối uốn.
Hình dáng và kích thước của mẫu thử phụ thuộc vào vật liệu.
Nếu vật liệu là:
- thép tấm,
- thép hình các loại (thép góc, thép chữ Ì …),
- thép đai có bề rộng bằng hay lớn hơn 100 mm (mặt cắt chữ nhật),
bề dày a của mẫu thử bằng bề dày của vật liệu (để bảo vệ tầng mặt ngoài), bề rộng của mẫu thử trong khoảng 25 – 50 mm, với sai số là ± 5 mm.
Nếu vật liệu là:
- thép đai có bề rộng bé hơn 100 mm (mặt cắt chữ nhật).
- thép thỏi (hình tròn, hình vuông, …),
mặt cắt ngang của mẫu thử là mặt cắt ngang của vật liệu; chiều dài mẫu thử căn cứ vào kích thước các gối uốn, có thể lấy:
L = D + (2,5 ÷ 3)a + 2R + 20 mm
nhưng không được bé hơn 180 mm.
Nếu thép tấm, thép cán có bề dày lớn hơn 25 mm thì bề dày của mẫu thử lấy 25 mm. Khi cắt gọt chỉ gia công một mặt, mặt còn lại không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1985 (ST SEV 472 – 78) về kim loại – phương pháp thử uốn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Vicke
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1969 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- Số hiệu: TCVN198:1966
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1966
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
