Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7438:2005) quy định phương pháp thử uốn đối với vật liệu kim loại. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi nhằm xác định khả năng biến dạng dẻo của các loại vật liệu kim loại dưới tác động của lực uốn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng biến dạng dẻo của vật liệu kim loại thông qua thử nghiệm uốn dẻo.
- Phạm vi mẫu thử: Áp dụng trực tiếp cho các mẫu thử được lấy từ các sản phẩm kim loại dạng tấm, dải, dây, thanh hoặc ống. Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho các sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm tùy theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại vật liệu.
- Mục đích thử nghiệm: Đánh giá tính chất cơ học của vật liệu, phát hiện các khuyết tật bề mặt hoặc cấu trúc bên trong thông qua việc quan sát sự xuất hiện của vết nứt hoặc các hư hỏng cơ học khác sau khi uốn.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Quy định về việc áp dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Việc tuân thủ tài liệu viện dẫn giúp đảm bảo các phép đo lường, hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm uốn đạt tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia hiện hành.
Điều 3: Nguyên lý thử uốn
Nguyên lý của phương pháp thử uốn được mô tả chi tiết nhằm định hình cách thức thực hiện phép thử một cách chuẩn xác:
- Cơ chế biến dạng: Thử uốn dựa trên việc đặt một mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật hoặc đa giác chịu biến dạng dẻo bằng cách uốn mà không thay đổi chiều hướng của lực tác dụng.
- Quá trình thực hiện: Quá trình uốn được thực hiện liên tục cho đến khi đạt được một góc uốn xác định dưới tác động của lực cơ học.
- Phương pháp uốn: Việc uốn được thực hiện bằng cách ép mẫu thử vòng qua một trục uốn (gối uốn) có đường kính xác định, hoặc uốn tự do giữa các gối đỡ dưới tác dụng của lực ép từ trục uốn.
- Tiêu chí đánh giá: Sau khi uốn đến góc quy định, bề mặt phía ngoài của mẫu thử (vùng chịu kéo lớn nhất) sẽ được kiểm tra trực quan để phát hiện các vết nứt, vết rách hoặc các khuyết tật cơ học khác nhằm đánh giá chất lượng vật liệu.
Điều 4: Ký hiệu và tên gọi các đại lượng
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc tính toán và ghi nhận kết quả, tiêu chuẩn quy định rõ ràng các ký hiệu và định nghĩa kỹ thuật liên quan:
- Chiều dày hoặc đường kính của mẫu thử (ký hiệu là a hoặc d): Kích thước đặc trưng cho tiết diện ngang của mẫu thử trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Chiều rộng của mẫu thử (ký hiệu là b): Kích thước bề mặt ngang của mẫu thử đối với các mẫu dạng dẹt hoặc hình chữ nhật.
- Chiều dài của mẫu thử (ký hiệu là L): Chiều dài tổng thể của mẫu thử được chuẩn bị để đặt lên thiết bị uốn.
- Đường kính của gối uốn (ký hiệu là D): Đường kính của trục tròn dùng để ép uốn mẫu thử, quyết định bán kính uốn trong của mẫu.
- Khoảng cách giữa các gối đỡ (ký hiệu là l): Khoảng cách thông thủy giữa hai điểm đỡ mẫu thử trong phương pháp uốn trên hai gối đỡ.
- Góc uốn (ký hiệu là alpha): Góc tạo bởi hai nhánh của mẫu thử sau khi kết thúc quá trình uốn dẻo.
- Bán kính uốn trong (ký hiệu là r): Bán kính của mặt trong của mẫu thử tại vị trí uốn sau khi hoàn thành phép thử.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 198:2008 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật cực kỳ quan trọng. Chúng giúp các phòng thí nghiệm, đơn vị kiểm định chất lượng và nhà sản xuất kim loại thống nhất được ngôn ngữ kỹ thuật, hiểu rõ nguyên lý vận hành và chuẩn bị đầy đủ các thông số hình học trước khi tiến hành các bước thử nghiệm thực tế tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Metallic materials - Bend test
Lời nói đầu
TCVN 198 : 2008 thay thế TCVN 198 : 1985.
TCVN 198 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 7438 : 2005.
TCVN 198 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 198 : 2008
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ UỐN
Metallic materials - Bend test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của vật liệu kim loại bằng thử uốn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mẫu thử làm từ sản phẩm kim loại, như được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm hoặc vật liệu khác như ống nguyên hoặc ống hàn, vì đã được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành khác.
Ký hiệu và tên gọi sử dụng trong thử uốn được chia ra ở các Hình 1, Hình 2 và Hình A.1 và được quy định trong Bảng 1.
Mẫu có mặt cắt ngang hình tròn, vuông, chữ nhật hoặc đa giác được làm biến dạng dẻo bằng uốn không thay đổi hướng của tải (lực thử) cho đến khi đạt được góc uốn xác định.
Đường tâm của hai chân mẫu sau khi thử nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục uốn. Trường hợp góc uốn là 180 °, phụ thuộc vào yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm, hai mặt bên có thể áp vào nhau hoặc có thể song song cách nhau một khoảng xác định, sử dụng tấm đệm để điều chỉnh khoảng cách này.
Bảng 1 - Ký hiệu và tên gọi
| Ký hiệu | Tên gọi | Đơn vị |
| a | Chiều dày hoặc đường kính của mẫu thử (hoặc đường kính đường tròn nội tiếp đối với mẫu có mặt cắt ngang hình đa giác | mm |
| b |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4643:2009 (ISO 4022 : 1987) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định độ thẩm thấu lưu chất
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10603:2014 (ISO 3785:2006) về Vật liệu kim loại - Ký hiệu trục mẫu thử so với thớ của sản phẩm
- 1Quyết định 2954/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1985 (ST SEV 472 – 78) về kim loại – phương pháp thử uốn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4643:2009 (ISO 4022 : 1987) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định độ thẩm thấu lưu chất
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10603:2014 (ISO 3785:2006) về Vật liệu kim loại - Ký hiệu trục mẫu thử so với thớ của sản phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- Số hiệu: TCVN198:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
