Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6507-2:2005, quy định chi tiết về phương pháp kiểm định và hiệu chuẩn máy thử độ cứng Vickers đối với vật liệu kim loại. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị đo, đảm bảo tính chính xác, đồng nhất và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm độ cứng trong hoạt động sản xuất, kiểm tra chất lượng và nghiên cứu khoa học. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp kiểm định và hiệu chuẩn máy thử để xác định độ cứng Vickers phù hợp với TCVN 258-1.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các máy thử độ cứng Vickers có lực thử nằm trong khoảng từ 0,09807 N đến 980,7 N (tương ứng với các dải thử độ cứng Vickers tiêu chuẩn, thử độ cứng với lực thử nhỏ và thử vi độ cứng).
- Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp kiểm định bổ trợ cho nhau: Phương pháp kiểm định trực tiếp (tiến hành kiểm tra độc lập các thông số vật lý cơ bản của máy) và Phương pháp kiểm định gián tiếp (sử dụng các tấm chuẩn độ cứng để đánh giá tổng thể tính năng hoạt động của máy).
- Quy định rõ tần suất và điều kiện áp dụng: Phương pháp trực tiếp bắt buộc phải thực hiện khi lắp đặt máy lần đầu, sau khi tiến hành tháo dỡ di chuyển máy, hoặc sau khi sửa chữa, thay thế các bộ phận quan trọng. Phương pháp gián tiếp được thực hiện định kỳ trong quá trình vận hành để giám sát độ ổn định của thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu và kết hợp chặt chẽ với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 258-1 (ISO 6507-1): Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử. Đây là tài liệu cốt lõi quy định quy trình thực hiện phép thử độ cứng trên mẫu vật liệu.
- TCVN 258-3 (ISO 6507-3): Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn. Tài liệu này hướng dẫn cách thức xác định và chứng nhận giá trị độ cứng của các tấm chuẩn dùng trong kiểm định gián tiếp.
Điều 3: Điều kiện chung trước khi kiểm định
Trước khi tiến hành các bước kiểm định chi tiết, máy thử độ cứng Vickers phải được kiểm tra sơ bộ nhằm đảm bảo thiết bị ở trạng thái hoạt động bình thường và môi trường thử nghiệm đạt chuẩn:
- Máy thử phải được lắp đặt thăng bằng, cố định chắc chắn trên một bệ đỡ vững chắc, hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các nguồn rung động hoặc chấn động từ môi trường xung quanh.
- Nhiệt độ môi trường tại khu vực hiệu chuẩn phải được duy trì ổn định trong khoảng từ 10 độ C đến 35 độ C. Thiết bị đo lường nhiệt độ phải có độ chính xác phù hợp để giám sát điều kiện này.
- Trục của đầu đâm phải được căn chỉnh vuông góc với bề mặt đỡ mẫu thử, đảm bảo hành trình di chuyển của đầu đâm diễn ra êm ái, không bị kẹt hoặc có độ rơ cơ học.
- Hệ thống đo lường kích thước vết lõm (kính hiển vi đo hoặc thiết bị thu nhận hình ảnh kỹ thuật số) phải cho hình ảnh rõ nét, hệ thống chiếu sáng hoạt động ổn định và phân bố ánh sáng đồng đều trên vùng đo.
Điều 4: Kiểm định trực tiếp
Kiểm định trực tiếp là bước bắt buộc để đánh giá sai số của từng bộ phận cấu thành máy thử. Quy trình này bao gồm ba nội dung kiểm tra kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Kiểm định lực thử: Lực thử tác dụng bởi máy phải được đo bằng các thiết bị đo lực chuẩn (như cảm biến lực có liên kết chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế). Sai số tương đối cho phép của mỗi lực thử không được vượt quá giới hạn quy định (thường là ± 1,0% đối với lực thử tiêu chuẩn).
- Kiểm định đầu đâm kim cương: Đầu đâm hình kim tự tháp bằng kim cương phải được kiểm tra các thông số hình học dưới thiết bị đo chuyên dụng. Góc giữa các mặt đối diện ở đỉnh đầu đâm phải đạt giá trị danh nghĩa là 136 độ với sai số cực nhỏ. Các cạnh của đầu đâm phải thẳng, không bị sứt mẻ, và đường giao tuyến ở đỉnh đầu đâm (độ không đồng quy) không được vượt quá giới hạn cho phép để tránh làm biến dạng vết lõm.
- Kiểm định hệ thống đo đường chéo vết lõm: Thiết bị đo quang học hoặc kỹ thuật số phải được hiệu chuẩn bằng thước khắc vạch chuẩn (thước đo micromet chuẩn). Sai số của hệ thống đo phải nằm trong giới hạn cho phép tùy thuộc vào dải đo, đảm bảo kết quả đọc chiều dài đường chéo vết lõm có độ chính xác cao nhất, phục vụ cho việc tính toán trị số độ cứng Vickers chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG VICKERS
PHẦN 2: KIỂM ĐỊNH VÀ HIỆU CHUẨN MÁY THỬ
Metallic materials - Vickers hardness test – Part 2: Verification and calibration of testing machines
Tiêu chuẩn này qui dinh phương pháp kiểm định máy thử độ cứng Vickers phù hợp với TCVN 258-1.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm định trực tiếp để kiểm tra các chức năng chính của máy thử và phương pháp kiểm định gián tiếp thích hợp để kiểm tra toàn bộ máy thử. Phương pháp kiểm định gián tiếp có thể được sử dụng để kiểm tra định kỳ hàng ngày hoạt động của máy trong khi vận hành.
Nếu máy thử độ cứng này cũng được dùng để thử độ cứng theo các phương pháp khác, thì nó phải được kiểm định riêng cho từng phương pháp.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho máy thử độ cứng xách tay.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 258-1 : 2007 (ISO 6507-1 : 2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers – Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 258-3 : 2007 (ISO 6507-3 : 2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn.
ISO 376: 2004 Metallic materials - Calibration of force-proving instruments used for the verification of uniaxial testing machines (Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn các dụng cụ thử lực dùng để kiểm định máy thử đồng trục).
ISO 3878 Hardmetals - Vickerss hardness test. Hợp kim cứng - Thử độ cứng Vickers.
Máy thử độ cứng Vickers trước khi kiểm định phải được kiểm tra để đảm bảo rằng máy được lắp đặt hoàn chỉnh theo hướng dẫn của người sản xuất:
Đặc biệt máy thử phải được kiểm tra để đảm bảo rằng:
a) trục giữ mũi thử có thể trượt nhẹ nhàng theo đúng dẫn hướng;
b) bộ phận giữ mũi thử được lắp chắc chắn trong trục giữ.
c) khi đặt và bỏ lực thử không được giật cục hoặc rung sao cho việc đọc số đo không bị ảnh hưởng;
d) nếu thiết bị đo được gắn liền với máy thử
- sự thay đổi từ khi bỏ lực thử sang chế độ đo không làm ảnh hưởng đến kết quả đo (số đọc);
- sự chiếu sáng không làm ảnh hưởng đến kết quả đo;
- cố gắng đảm bảo sao cho tâm của vết lõm nằm ở tâm của trường nhìn.
Thiết bị chiếu sáng của kính hiển vi đo phải tạo ra sự chiếu sáng đồng đều trên toàn bộ trường quan sát và có độ tương phản lớn nhất giữa vết lõm và các bề mặt bao quanh.
4.1.1. Kiểm định trực tiếp phải tiến hành ở nhiệt độ (23 ± 5) oC. Nếu việc kiểm định được thực hiện ngoài khoảng nhiệt độ đó, thì phải ghi điều này trong báo cáo kiểm định.
4.1.2. Các dụng cụ dùng để kiểm định và hiệu chuẩn phải được liên kết với chuẩn quốc gia.
4.1.3. Kiểm định trực tiếp bao gồm:
a) kiểm định lực thử;
b) kiểm định mũi thử;
c) kiểm định thiết bị đo;
d) kiểm định chu trình thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- Số hiệu: TCVN258-2:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
