Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1827:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7800:2003. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 164 "Thử cơ lý kim loại" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này quy định rõ ràng về đối tượng và giới hạn áp dụng của phương pháp thử xoắn đơn:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế để xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của dây kim loại trong quá trình xoắn đơn theo một hướng nhất định.
- Giới hạn kích thước: Tiêu chuẩn áp dụng chủ yếu cho các loại dây kim loại có đường kính hoặc kích thước đặc trưng danh nghĩa từ 0,1 mm đến 10,0 mm (bao gồm cả hai giá trị này).
- Trường hợp ngoại lệ: Đối với các loại dây có đường kính hoặc kích thước nằm ngoài khoảng quy định nêu trên, phương pháp thử này vẫn có thể được áp dụng nếu có sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên liên quan hoặc được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bộ phận cấu thành không thể tách rời của TCVN 1827:2006.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
Điều 3: Nguyên lý thử
Nguyên lý của phép thử xoắn đơn được xây dựng dựa trên quy trình kỹ thuật chuẩn hóa sau:
- Mẫu thử là một đoạn dây có chiều dài tự do xác định được kẹp chặt ở hai đầu bằng các má kẹp chuyên dụng của máy thử.
- Quá trình thử nghiệm được thực hiện bằng cách cho một đầu kẹp quay quanh trục dọc của mẫu dây theo một hướng duy nhất, trong khi đầu kẹp còn lại được giữ cố định hoặc chỉ chuyển động tịnh tiến để duy trì lực căng ban đầu.
- Phép thử được tiến hành liên tục cho đến khi mẫu thử xuất hiện vết nứt, bị đứt gãy hoàn toàn, hoặc cho đến khi đạt được số vòng xoắn quy định theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Điều 4: Ký hiệu và định nghĩa
Tiêu chuẩn quy định các ký hiệu toán học và định nghĩa kỹ thuật thống nhất để phục vụ cho việc tính toán và ghi nhận kết quả thử nghiệm:
- Đường kính hoặc kích thước đặc trưng (d): Là kích thước danh nghĩa của tiết diện ngang của dây mẫu thử. Đối với dây tròn, đây là đường kính; đối với dây không tròn (như dây hình chữ nhật, hình lục giác), đây là kích thước đặc trưng lớn nhất.
- Chiều dài tự do giữa hai má kẹp (L): Là khoảng cách đo được giữa hai mặt trong của má kẹp máy thử trước khi bắt đầu quá trình xoắn mẫu.
- Số vòng xoắn (N): Là tổng số vòng quay hoàn chỉnh mà đầu kẹp quay thực hiện được quanh trục của mẫu thử cho đến khi mẫu bị phá hủy hoặc đạt giới hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI – DÂY – THỬ XOẮN ĐƠN
Metallic materials – Wire – Simple torsion test
Lời nói đầu
TCVN 1827:2006 thay thế TCVN 1827:1993.
TCVN 1827:2006 hoàn toàn tương đương với ISO 7800:2003.
TCVN 1827:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
VẬT LIỆU KIM LOẠI – DÂY – THỬ XOẮN ĐƠN
Metallic materials – Wire – Simple torsion test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo khi xoắn đơn theo một hướng của dây kim loại có đường kính hoặc kích thước đặc trưng từ 0,1 mm đến 10,0 mm.
Ký hiệu sử dụng khi thử xoắn đơn dây kim loại được nêu trong hình 1 và quy định trong bảng 1.
Thử xoắn bao gồm xoắn dây mẫu thử quanh trục của nó theo một hướng

Hình 1
Chỉ dẫn
1. Ngàm kẹp
Bảng 1
| Ký hiệu | Tên gọi | Đơn vị |
| d | Đường kính của dây tròn. | mm |
| D | Kích thước đặc trưng của các dây không tròna | mm |
| L |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử xoắn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
- 1Quyết định 2917/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn việt Nam về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử xoắn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:1993 về Dây kim loại – Phương pháp thử xoắn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN1827:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
