Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2740:2009. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật định hình cho mẫu thử kéo được chế tạo từ vật liệu kim loại thiêu kết (ngoại trừ hợp kim cứng). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu đối với:
- Các loại mẫu thử kéo được chuẩn bị bằng cách ép và thiêu kết bột kim loại, hoặc bằng cách gia công cơ khí từ các vật liệu kim loại thiêu kết.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các vật liệu kim loại thiêu kết, ngoại trừ hợp kim cứng (hardmetals) do đặc thù cơ lý tính riêng biệt của nhóm vật liệu này đòi hỏi các phương pháp thử nghiệm khác.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến thử nghiệm kéo đối với vật liệu kim loại (như ISO 6892-1) nhằm xác định phương pháp thử, tốc độ thử và cách thức đo lường các chỉ tiêu cơ lý.
- Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước và độ nhám bề mặt áp dụng cho việc gia công cơ khí mẫu thử.
3. Hình dáng và kích thước mẫu thử (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về cấu trúc hình học của các loại mẫu thử kéo nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo:
- Mẫu thử không gia công cơ khí (mẫu ép trực tiếp): Quy định kích thước tiêu chuẩn của phần song song (vùng đo), phần đầu kẹp và bán kính lượn chuyển tiếp. Việc thiết kế bán kính lượn hợp lý giúp tránh hiện tượng tập trung ứng suất tại các điểm chuyển tiếp, đảm bảo mẫu đứt đúng tại vùng đo mong muốn.
- Mẫu thử gia công cơ khí: Quy định lượng dư gia công cần thiết và các yêu cầu kỹ thuật khi cắt gọt từ phôi thiêu kết để không làm thay đổi cấu trúc tế vi hoặc gây biến cứng bề mặt vật liệu.
4. Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Quy trình chế tạo mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của phép thử kéo:
- Quá trình ép bột: Lực ép phải được phân bổ đều để đảm bảo mật độ đồng nhất trên toàn bộ chiều dài mẫu thử, đặc biệt là tại phần thắt của mẫu kéo.
- Quá trình thiêu kết: Chế độ nhiệt độ, thời gian và môi trường khí quyển thiêu kết mẫu thử phải tương đồng với quy trình sản xuất thực tế của chi tiết để kết quả thử nghiệm phản ánh chính xác cơ tính của sản phẩm.
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt mẫu thử phải nhẵn mịn, không được có các vết xước sâu, vết nứt hoặc khuyết tật ngoại quan có thể làm suy giảm khả năng chịu lực của mẫu trong quá trình kéo thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI THIÊU KẾT, TRỪ HỢP KIM CỨNG – MẪU THỬ KÉO
Sintered metal materials, excluding hardmetals - Tensile test pieces
Lời nói đầu
TCVN 8187 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 2740 : 2009.
TCVN 8187 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU KIM LOẠI THIÊU KẾT, TRỪ HỢP KIM CỨNG – MẪU THỬ KÉO
Sintered metal materials, excluding hardmetals - Tensile test pieces
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các kim loại và hợp kim thiêu kết, trừ hợp kim cứng.
Tiêu chuẩn này quy định:
- kích thước của lòng khuôn được sử dụng để chế tạo mẫu thử kéo bằng cách ép và thiêu kết, và bằng đúc áp lực trong khuôn kim loại (MIM) và thiêu kết;
- kích thước của mẫu thử kéo được gia công từ vật liệu thiêu kết và vật liệu bột được nén ép.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 197 (ISO 6892) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường.
ISO 7500-1, Metallic materials - Verification of static uniaxial test machines - Part 1: Tension/compression testing machines - Verification and calibration of the force-measuring system (Vật liệu kim loại - Kiểm định máy thử một trục trạng thái tĩnh - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực).
3.1. Mẫu thử phải được thử phù hợp với TCVN 197 (ISO 6892) và máy thử kéo phải được hiệu chuẩn đạt tới cấp 1 theo ISO 7500-1.
3.2. Dữ liệu được báo cáo cho ba mẫu thử hoặc nhiều hơn.
4.1 Mẫu thử được chế tạo bằng ép và thiêu kết
Mẫu thử kéo phải có chiều dày từ 5 mm đến 6,5 mm. Dung sai chiều dày là 1,5 mm phù hợp với sự thay đổi khối lượng riêng biểu kiến của bột kim loại. Khi thử, các mẫu thử mỏng hơn có độ trượt khi kẹp nhỏ hơn và thích hợp hơn để kéo đứt gần tâm của chiều dài đo.
Nếu cần đo độ giãn dài, có thể vạch các dấu mảnh cách nhau 25 mm và đối xứng qua đường tâm [xem Hình 1a) và Hình 2a)]. Giữa các dấu đã vạch, chiều dày không được thay đổi lớn hơn 0,04 mm. Chiều dài đo phải được vạch theo cách sao cho đặc tính kéo không bị ảnh hưởng.
Do khả năng tách lớp ở các góc của mẫu thử được kết lại trong điều kiện phòng thử nghiệm, các mẫu thử thiêu kết đại diện phải được kiểm tra kim tương để chỉ ra rằng không có tách lớp dài hơn 0,25 mm.
4.2 Yêu cầu kỹ thuật của khuôn ép
Các kích thước của hai lòng khuôn cho phép được chỉ ra trên Hình 1b) và Hình 2b). Các khuôn tốt nhất là làm bằng hợp kim cứng và sự gia công hoàn thiện bề mặt khuôn phải sao cho có thể ép mẫu thử dưới điều kiện bình thường. Khuôn có thể có độ côn thoát (góc thoát khuôn) để lấy mẫu thử ra dễ dàng và để tránh các nứt vỡ hoặc các tách lớp ở mẫu thử. Lòng khuôn được làm côn 0,01 mỗi bên để trợ giúp việc lấy mẫu, có thể được mở rộng bằng 0,5 % đối với khuôn được sử dụng để ép lại. Khuôn phải được hỗ trợ tốt bằng cách lắp các vòng co siết, để giảm đến mức thấp nhất sự giãn nở ở các mặt xung quanh trong quá trình nén chặt. Kết cấu này làm giảm khả năng bị nứt vỡ của mẫu khi lấy ra khỏ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8188:2009 (ISO 3325:1996/AMD 1: 2001) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Xác định độ bền uốn ngang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8190:2009 (ISO 4003:1977) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định kích thước lỗ xốp bằng thử bọt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-1:2014 (ISO 4965-1:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 1: Hệ thống thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-2:2014 (ISO 4965-2:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 2: Dụng cụ đo của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10601:2014 (ISO 9513:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống máy đo độ giãn sử dụng trong thử nghiệm một trục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014 (ISO 16630:2009) về Vật liệu kim loại - Lá và băng - Thử nong rộng lỗ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8188:2009 (ISO 3325:1996/AMD 1: 2001) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Xác định độ bền uốn ngang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8190:2009 (ISO 4003:1977) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định kích thước lỗ xốp bằng thử bọt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-1:2014 (ISO 4965-1:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 1: Hệ thống thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-2:2014 (ISO 4965-2:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 2: Dụng cụ đo của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10601:2014 (ISO 9513:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống máy đo độ giãn sử dụng trong thử nghiệm một trục
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014 (ISO 16630:2009) về Vật liệu kim loại - Lá và băng - Thử nong rộng lỗ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
- Số hiệu: TCVN8187:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
