Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6892:1998, quy định phương pháp thử kéo đối với vật liệu kim loại ở nhiệt độ thường. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành cơ khí, luyện kim và xây dựng, giúp xác định chính xác các đặc tính cơ học của kim loại dưới tác dụng của lực kéo dọc trục.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này đặt nền móng lý thuyết và phạm vi áp dụng cho toàn bộ quá trình thử nghiệm kéo kim loại, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo đối với các sản phẩm kim loại, bao gồm các dạng sản phẩm như tấm, dải, dây, thanh, ống và các mặt cắt định hình. Nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn được quy định là nhiệt độ phòng (nhiệt độ thường), dao động trong khoảng từ 10 độ C đến 35 độ C. Đối với các thử nghiệm yêu cầu kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt hơn, nhiệt độ thử nghiệm phải được duy trì ở mức 23 độ C cộng hoặc trừ 5 độ C.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, đảm bảo tính đồng bộ trong việc đo lường, hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm và chuẩn bị mẫu thử.
- Nguyên lý thử (Điều 3): Phép thử kéo được thực hiện bằng cách tác dụng lực kéo dọc trục lên mẫu thử, thông thường là kéo đến khi đứt, nhằm xác định một hoặc nhiều tính chất cơ học của vật liệu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4): Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc tính toán kết quả, bao gồm:
- Chiều dài đo (Gauge length): Chiều dài phần hình trụ hoặc lăng trụ của mẫu thử dùng để đo độ giãn dài. Tiêu chuẩn phân biệt rõ giữa chiều dài đo ban đầu và chiều dài đo sau khi đứt.
- Độ giãn dài (Elongation): Sự gia tăng chiều dài đo của mẫu thử tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình thử.
- Giới hạn chảy (Yield strength): Điểm mà tại đó vật liệu bắt đầu biến dạng dẻo mà không cần tăng lực kéo. Tiêu chuẩn phân biệt giới hạn chảy trên và giới hạn chảy dưới.
- Giới hạn bền kéo (Tensile strength): Ứng suất tương ứng với lực lớn nhất mà mẫu thử chịu được trước khi bị phá hủy.
Chương trình thử B (Phương pháp kiểm soát tốc độ thử nghiệm)
Chương trình thử B là một trong những nội dung kỹ thuật quan trọng của tiêu chuẩn, tập trung vào việc kiểm soát tốc độ thử dựa trên tốc độ tăng ứng suất của vật liệu. Quy định cụ thể bao gồm:
- Nguyên tắc kiểm soát tốc độ: Khác với Chương trình thử A (kiểm soát bằng tốc độ biến dạng), Chương trình thử B cho phép kiểm soát quá trình thử nghiệm thông qua tốc độ tăng ứng suất (lực tác dụng trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang) của mẫu thử trong giai đoạn đàn hồi.
- Tốc độ tăng ứng suất trong vùng đàn hồi: Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả, tốc độ tăng ứng suất phải được duy trì ổn định trong phạm vi giới hạn cho phép của tiêu chuẩn, tùy thuộc vào môđun đàn hồi của vật liệu kim loại được thử nghiệm.
- Chuyển đổi tốc độ trong vùng dẻo: Khi mẫu thử bắt đầu chuyển sang giai đoạn biến dạng dẻo (vượt quá giới hạn chảy), tốc độ thử nghiệm có thể được điều chỉnh tăng lên để rút ngắn thời gian thử, nhưng vẫn phải đảm bảo không gây ra các sai số do hiệu ứng động lực học của máy thử.
- Yêu cầu đối với thiết bị thử nghiệm: Máy thử kéo sử dụng cho Chương trình thử B phải có khả năng kiểm soát lực kéo tự động hoặc bằng tay một cách mịn màng, không bị giật cục, đảm bảo tốc độ tăng tải trọng đáp ứng đúng các thông số kỹ thuật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI – THỬ KÉO Ở NHIỆT ĐỘ THƯỜNG
Metallic materials – Tensile testing at ambient temperature
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo vật liệu kim loại và xác định các đặc tính cơ học ở nhiệt độ thường.
TCVN 2245: 1999 (ISO 286-2 : 1988) Hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép – Phần 2: Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch giới hạn đối với lỗ và trục
TCVN 4398 : 2001 (ISO 377 : 1997) Thép và sản phẩm thép – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cơ tính
ISO 2566-1: 1984 Steel – Conversion of elongation values - Part 1: Carbon and low alloy steels. Thép – Sự chuyển đổi của giá trị giãn dài – Phần 1: Thép cácbon và thép hợp kim thấp.
ISO 2566-2: 1984: Steel – Conversion of elongation values - Part 2: Austenitic steels. Thép – Sự chuyển đổi của giá trị giãn dài – Phần 2: Thép austenil.
ISO 7500-1: 1986 Metallic materials – Verification of static uniaxial testing machines – Part 1: Tensile testing machines. Vật liệu kim loại – Kiểm định máy thử đồng trục lĩnh – Phần 1: Máy thử kéo.
ISO 9513:1999 Metallic materials – Verification of extensometers used in uniaxial testing.
Vật liệu kim loại – Kiểm định máy đo độ giãn (giãn kế) dùng cho thử kéo đồng trục
Thử kéo mẫu thử dọc trục bằng lực kéo, thông thường cho đến đứt để xác định một hoặc nhiều đặc trưng cơ học được định nghĩa ở điều 4.
Phép thử được tiến hành ở nhiệt độ thường từ 10oC đến 35oC, nếu không có quy định khác. Phép thử tiến hành trong điều kiện được kiểm soát phải thực hiện ở nhiệt độ 23oC ± 5oC.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
4.1. Chiều dài cữ (L) (Gauge length): Chiều dài phần hình trụ hoặc lăng trụ của mẫu thử để đo độ giãn dài. Đặc biệt cần phân biệt giữa:
4.1.1. Chiều dài cữ ban đầu (Lo) (Original gauge length): Chiều dài cữ trước khi đặt lực.
4.1.2. Chiều dài cữ lúc cuối (Lu) (Final gauge length): Chiều dài cữ sau khi mẫu thử bị kéo đứt (xem 11.1).
4.2. Chiều dài phần song song (Lc) (Parallel length): Chiều dài phần song song được gia công của mẫu thử.
Chú thích – Khái niệm chiều dài phần song song thay cho khái niệm khoảng cách giữa các má kẹp đối với mẫu thử không gia công.
4.3. Độ giãn dài (Elongation): Lượng gia tăng của chiều dài cữ ban đầu (Lo) tại bất kỳ thời điểm nào trong khi thử.
4.4. Độ giãn dài tương đối (Percentage elongation): Độ giãn dài tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)
4.4.1. Độ giãn dài dư tương đối (Percentage permanent elongation): Sự tăng lên của chiều dài cữ ban đầu của mẫu thử sau khi bỏ ứng suất quy định (xem 4.9), được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)
4.4.2. Độ giãn dài tương đối sau khi đứt (A) (Percentage elongation aller fracture): Độ giãn dài dư của chiều dài cữ sau khi đứt (Lu - Lo) được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ lúc đầu (Lo)
Đối với mẫu thử tỷ lệ, có chiều dài cữ ban đầu khác với 5,65
trong đó So là diện tích mặt cắt ngang ban đầu của chiều dài phần song song, thì ký hiệu A phải bổ sung thêm chỉ số biểu thị hệ số tỷ lệ đã sử dụng, ví dụ:
A11,3- Độ giãn dài tương đối của chiều dài cữ (Lo) là 11.3 ![]()
5.65
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 1Quyết định 3760/QĐ-BKHCN năm 2014 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1985 (ST SEV 471: 1977) về kim loại - phương pháp thử kéo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2245:1999 (ISO 286-2 : 1988) về Hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép - Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch giới hạn của lỗ và trục
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- Số hiệu: TCVN197:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
