Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8190:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8190:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4003:1977, quy định phương pháp thử bọt để xác định kích thước lỗ xốp của vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu. Đây là một phương pháp kiểm tra không phá hủy mẫu, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, độ đồng đều và khả năng lọc của các sản phẩm kim loại xốp được chế tạo bằng công nghệ luyện kim bột.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất và kiểm định:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kích thước lỗ xốp lớn nhất (thường được gọi là điểm bọt - bubble point) của vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu.
- Phương pháp này cũng có thể được áp dụng để đánh giá định tính tính đồng nhất của cấu trúc lỗ xốp bằng cách quan sát sự phân bố và mật độ của các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mẫu thử khi tăng dần áp suất.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm kim loại thiêu kết có độ xốp thẩm thấu, đặc biệt là các màng lọc, ống lọc, tấm lọc và các chi tiết kỹ thuật có chức năng dẫn khí hoặc chất lỏng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần tham chiếu đến các tài liệu liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến luyện kim bột và vật liệu thiêu kết thẩm thấu.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất để đảm bảo tính cập nhật và chính xác pháp lý.
Điều 3: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý của phương pháp thử bọt dựa trên các hiện tượng vật lý cơ bản về sức căng bề mặt và áp suất mao dẫn trong các ống dẫn siêu nhỏ:
- Mẫu thử bằng vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu trước tiên được ngâm và làm ướt hoàn toàn bằng một chất lỏng thử nghiệm thích hợp, đảm bảo tất cả các lỗ xốp liên thông đều được lấp đầy chất lỏng.
- Một mặt của mẫu thử được tiếp xúc với nguồn khí nén, trong khi mặt còn lại được ngập ngay dưới một lớp chất lỏng mỏng.
- Áp suất khí được tăng lên một cách từ từ, liên tục và có kiểm soát. Áp suất tại thời điểm xuất hiện bọt khí đầu tiên thoát ra khỏi bề mặt mẫu thử được ghi lại chính xác.
- Kích thước lỗ xốp lớn nhất được tính toán dựa trên giá trị áp suất bọt khí đầu tiên này, sử dụng công thức liên hệ giữa áp suất, sức căng bề mặt của chất lỏng thử nghiệm và góc thấm ướt của chất lỏng đối với vật liệu kim loại làm mẫu thử.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm đạt độ chính xác và độ lặp lại cao, hệ thống thiết bị thử nghiệm cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Chất lỏng thử nghiệm: Phải là chất lỏng có khả năng thấm ướt hoàn toàn vật liệu kim loại thiêu kết, có sức căng bề mặt đã biết rõ và ổn định ở nhiệt độ thử nghiệm (ví dụ: cồn isopropyl, ethanol, hoặc nước có pha chất hoạt động bề mặt phù hợp).
- Nguồn cấp khí: Sử dụng không khí sạch, khô hoặc khí nitơ, có khả năng điều chỉnh áp suất một cách mịn, nhạy và liên tục thông qua các van điều áp chuyên dụng.
- Thiết bị đo áp suất (Áp kế): Phải có độ chính xác cao, dải đo phù hợp với áp suất dự kiến xuất hiện bọt khí, cho phép đọc được các giá trị áp suất nhỏ một cách rõ ràng và nhanh chóng.
- Đồ gá mẫu thử: Thiết bị gá kẹp phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối xung quanh chu vi của mẫu thử bằng các gioăng cao su hoặc đệm kín phù hợp, ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng rò rỉ khí xung quanh mép mẫu, đảm bảo dòng khí chỉ đi xuyên qua cấu trúc lỗ xốp của vật liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI THIÊU KẾT THẨM THẤU - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LỖ XỐP BẰNG THỬ BỌT
Permeable sintered metal materials - Determination of bubble test pore size
Lời nói đầu
TCVN 8190:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4003:1977.
TCVN 8190:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU KIM LOẠI THIÊU KẾT THẨM THẤU - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LỖ XỐP BẰNG THỬ BỌT
Permeable sintered metal materials - Determination of bubble test pore size
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử bọt khí để xác định kích thước lỗ xốp của các vật liệu luyện kim bột thiêu kết thẩm thấu ví dụ các loại màng lọc, ổ trục xốp, điện cực xốp và các chi tiết khác có độ xốp liên kết.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử này có thể được coi như phương pháp thử kiểm tra chất lượng và không phải là thử nghiệm để phân loại xếp hạng các vật liệu lọc hay xác định chính xác kích thước lỗ xốp hay sự phân bố các lỗ xốp.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 8189 (ISO 2738), Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở.
Dựa trên sự thấm chất lỏng thử vào mẫu thử. Ngâm mẫu thử vào trong chất lỏng thử và thổi chất khí (thường là không khí) vào mẫu thử với áp suất tăng dần. Xác định áp suất tại đó các bọt khí thoát ra từ bề mặt mẫu thử. Ước lượng kích thước lỗ xốp tương đương bằng bọt khí bằng các công thức toán học.
Kích thước lỗ xốp bằng thử bọt: Đường kính mao dẫn tương đương lớn nhất trong mẫu thử được tính toán dựa trên áp suất tối thiểu đưa vào mẫu (trong điều kiện tiêu chuẩn) để ép bọt khi đầu tiên thổi ra từ mẫu được ngâm trong chất lỏng.
Bọt khí đầu tiên sẽ hình thành tại lỗ xốp có cổ thắt lớn nhất, cổ thắt là phần hẹp nhất của lỗ đó.
Để tính toán, thừa nhận rằng bọt khí này hình thành tại cuối ống mao dẫn của mặt cắt ngang tròn mà ban đầu được điền đầy bằng chất lỏng đã biết sức căng bề mặt.
Đối với ống mao dẫn tròn, đường kính liên hệ với áp suất bọt khí theo công thức:
d = (1)
Trong đó
d là đường kính ống mao dẫn tương ứng với kích thước lỗ xốp bằng thử bọt, tính bằng mét;
g là sức căng bề mặt của chất lỏng, tính bằng Newton trên mét;
Dp là độ chênh áp suất qua mẫu thử trong điều kiện tĩnh, tính bằng Pascal nghĩa là
Dp = pg - pi (2)
pg là áp suất khí, tính bằng Pascal;
pi là áp suất chất lỏng tại thời điểm hình thành bọt khí, tính bằng Pascal
pi = 9,81 x rl x h (3)
rl là khối lượng riêng của chất lỏng, tính bằng kilôgam trên mét khối;
h là độ s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8185:2009 (ISO 1099 : 2006) về Vật liệu kim loại - Thử mỏi - Phương pháp đặt lực dọc trục điều khiển được
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8188:2009 (ISO 3325:1996/AMD 1: 2001) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Xác định độ bền uốn ngang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-1:2014 (ISO 4965-1:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 1: Hệ thống thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8189:2009 (ISO 2738 : 1999) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8185:2009 (ISO 1099 : 2006) về Vật liệu kim loại - Thử mỏi - Phương pháp đặt lực dọc trục điều khiển được
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8188:2009 (ISO 3325:1996/AMD 1: 2001) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Xác định độ bền uốn ngang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-1:2014 (ISO 4965-1:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 1: Hệ thống thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8190:2009 (ISO 4003:1977) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định kích thước lỗ xốp bằng thử bọt
- Số hiệu: TCVN8190:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
