Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8185:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1099:2006, quy định về phương pháp thử mỏi đối với vật liệu kim loại bằng cách đặt lực dọc trục điều khiển được. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi hướng dẫn các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng xác định độ bền mỏi của vật liệu kim loại dưới tác động của tải trọng chu kỳ dọc trục ở nhiệt độ phòng.
Phạm vi áp dụng và nguyên lý thử nghiệm
Tiêu chuẩn này xác định các điều kiện kỹ thuật để tiến hành thử mỏi với biên độ lực không đổi trên các mẫu thử vật liệu kim loại. Các nguyên lý cơ bản bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các mẫu thử vật liệu kim loại không có sự tập trung ứng suất cố ý (mẫu thử trơn).
- Nguyên lý thực hiện: Đặt tải trọng dọc trục tuần hoàn (lực kéo, lực nén hoặc cả hai) lên mẫu thử dọc theo trục đối xứng của mẫu.
- Điều kiện môi trường: Thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ khí quyển bình thường), trừ khi có quy định đặc biệt khác, và nhiệt độ phải được duy trì ổn định trong suốt quá trình thử để tránh sai số do giãn nở nhiệt.
Các thuật ngữ và định nghĩa kỹ thuật quan trọng
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và đọc hiểu kết quả, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa sau:
- Lực cực đại (Fmax): Giá trị đại số lớn nhất của lực trong một chu kỳ tải trọng.
- Lực cực tiểu (Fmin): Giá trị đại số nhỏ nhất của lực trong một chu kỳ tải trọng.
- Lực trung bình (Fm): Giá trị trung bình đại số của lực cực đại và lực cực tiểu trong một chu kỳ.
- Biên độ lực (Fa): Một nửa hiệu số đại số giữa lực cực đại và lực cực tiểu.
- Hệ số bất đối xứng của chu kỳ ứng suất (R): Tỷ số giữa lực cực tiểu và lực cực đại (R = Fmin/Fmax). Hệ số này quyết định đặc tính của chu kỳ thử nghiệm (ví dụ: chu kỳ đối xứng hoàn toàn khi R = -1).
- Tuổi thọ mỏi (N): Số chu kỳ lực tác động lên mẫu thử cho đến khi xuất hiện vết nứt mỏi rõ rệt hoặc mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn.
Yêu cầu đối với thiết bị thử nghiệm
Thiết bị và hệ thống gá đặt đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của phép thử mỏi dọc trục:
- Máy thử mỏi: Phải có khả năng áp đặt lực dọc trục chính xác, kiểm soát tốt biên độ lực và tần số thử nghiệm. Máy phải được hiệu chuẩn định kỳ theo các tiêu chuẩn đo lường hiện hành.
- Độ đồng trục của hệ thống kẹp: Yêu cầu cực kỳ nghiêm ngặt về độ đồng trục giữa các đầu kẹp của máy thử nhằm hạn chế tối đa mômen uốn ngoài ý muốn tác động lên mẫu thử. Sự lệch tâm có thể làm xuất hiện ứng suất uốn phụ, dẫn đến kết quả thử nghiệm bị sai lệch nghiêm trọng.
- Hệ thống đo lường và giám sát: Phải có bộ cảm biến lực và bộ đếm chu kỳ hoạt động liên tục, có khả năng tự động dừng máy ngay khi mẫu thử bị phá hủy hoặc khi lực vượt quá giới hạn an toàn thiết lập trước.
Yêu cầu về hình dáng và chuẩn bị mẫu thử
Chất lượng chế tạo mẫu thử ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của kết quả thử mỏi:
- Hình dáng hình học: Mẫu thử thường có phần thân hình trụ tròn hoặc hình chữ nhật phẳng. Phần chuyển tiếp giữa vùng kẹp và vùng làm việc (phần song song) phải có bán kính lượn góc đủ lớn để tránh hiện tượng tập trung ứng suất tại các điểm chuyển tiếp.
- Gia công bề mặt: Bề mặt của phần làm việc trên mẫu thử phải được gia công siêu tinh, mài hoặc đánh bóng cơ học dọc theo chiều dài mẫu để loại bỏ hoàn toàn các vết xước, vết dụng cụ cắt. Các khuyết tật bề mặt này có thể đóng vai trò là điểm khơi mào vết nứt mỏi sớm.
- Đo kích thước: Kích thước mặt cắt ngang của vùng làm việc phải được đo đạc chính xác bằng thiết bị đo chuyên dụng trước khi tiến hành thử nghiệm để tính toán chính xác ứng suất tác động.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quá trình thử nghiệm mỏi dọc trục phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Lắp đặt mẫu thử: Tiến hành gá kẹp mẫu thử vào máy một cách cẩn thận, đảm bảo không gây ra lực uốn hoặc lực xoắn ban đầu lên mẫu trong quá trình siết chặt đầu kẹp.
- Thiết lập thông số thử: Cài đặt các thông số lực cực đại, lực cực tiểu, tần số thử nghiệm và dạng sóng tải trọng (thông thường là sóng hình sin).
- Vận hành và giám sát: Khởi động máy thử, theo dõi sự ổn định của tải trọng trong những chu kỳ đầu tiên. Giám sát liên tục nhiệt độ của mẫu thử (tránh hiện tượng tự phát nhiệt do tần số thử nghiệm quá cao).
- Kết thúc thử nghiệm: Ghi nhận số chu kỳ phá hủy (N). Trong trường hợp mẫu thử không bị phá hủy sau khi đạt đến số chu kỳ giới hạn quy định trước (thường là 10 triệu chu kỳ đối với thép), thử nghiệm có thể dừng lại và mẫu được ghi nhận là "không phá hủy".
Nội dung báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 8185:2009 phải được lập chi tiết và bao gồm các thông tin bắt buộc sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 8185:2009 / ISO 1099:2006).
- Thông tin đầy đủ về vật liệu thử nghiệm (mác vật liệu, số mẻ nấu, chế độ xử lý nhiệt, hướng lấy mẫu).
- Hình dáng, kích thước chi tiết và phương pháp chuẩn bị bề mặt của mẫu thử.
- Đặc tính của thiết bị thử nghiệm (loại máy, tần số thử nghiệm, độ không đồng trục nếu có).
- Các thông số tải trọng áp dụng (lực cực đại, lực cực tiểu, biên độ ứng suất, hệ số ứng suất R).
- Kết quả thử nghiệm của từng mẫu thử (số chu kỳ phá hủy, vị trí và đặc điểm của mặt gãy mỏi).
- Các điều kiện môi trường trong quá trình thử nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ MỎI - PHƯƠNG PHÁP ĐẶT LỰC DỌC TRỤC ĐIỀU KHIỂN ĐƯỢC
Metallic materials - Fatigue testing - Axial force-controlled method
Lời nói đầu
TCVN 8185 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 1099 : 2006.
TCVN 8185 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cho thử mỏi theo chu kỳ bằng đặt lực dọc trục có biên độ không đổi điều khiển được trên mẫu thử kim loại để xác định dữ liệu tuổi thọ (độ bền mỏi) (nghĩa là ứng suất đối với số chu trình khi phá hủy).
Thông thường các mẫu thử giống nhau được lắp trên máy thử mỏi kiểu đặt lực chiều trục và chịu các điều kiện tải trọng yêu cầu sao cho đưa vào bất kỳ loại chu trình ứng suất nào như được minh họa ở Hình 1. Nếu không có quy định khác dạng sóng thử phải có biên độ không đổi, dạng hình sin.
Lực đặt vào mẫu thử theo phương dọc trục đi qua tâm của từng mặt cắt ngang.
Phép thử được tiếp tục cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoặc cho đến khi vượt quá số chu trình ứng suất xác định trước. (Xem các Điều 4 và 13).
Phép thử điển hình được tiến hành ở nhiệt độ thường (lý tưởng từ 10 °C đến 35 °C).
CHÚ THÍCH: Kết quả của phép thử mỏi có thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khí quyển, do đó các điều kiện này phải theo 2.1 của ISO 554:1976.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ MỎI - PHƯƠNG PHÁP ĐẶT LỰC DỌC TRỤC ĐIỀU KHIỂN ĐƯỢC
Metallic materials - Fatigue testing - Axial force-controlled method
Tiêu chuẩn này quy định Điều kiện tiến hành thử mỏi mẫu kim loại bằng đặt lực dọc trục được điều khiển có biên độ không đổi ở nhiệt độ thường, không tạo ra sự tập trung ứng suất. Mục đích của phép thử để đưa ra thông tin về độ bền mỏi, như mối quan hệ giữa ứng suất tác dụng và số chu trình đạt tới sự phá hủy của vật liệu đã cho ở các hệ số ứng suất khác nhau.
Tiêu chuẩn này mô tả hình dạng, sự chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm mẫu có mặt cắt ngang hình tròn hoặc hình chữ nhật và không bao gồm sự thử bộ phận và thử các dạng riêng khác.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không bao gồm thử mỏi các mẫu được cắt rãnh do hình dạng và kích thước của mẫu thử này không được tiêu chuẩn hóa. Tuy nhiên, qui trình thử được mô tả trong tiêu chuẩn này có thể được áp dụng để thử mỏi các mẫu được cắt rãnh.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
ISO 554: 1976, Standard atmospheres for conditioning and/or testing - Specifications (Môi trường chuẩn cho thuần hóa và/hoặc thử nghiệm - Đặc tính kỹ thuật).
ISO 4287: 1997, Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Terms, definitions and surface texture parameters (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cấu trúc bề mặt: Phương pháp prôfin - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số cấu trúc bề mặt).
ISO 4288: 1996, Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Rules and procedures for the assessment of surface texture (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cấu trúc bề mặt: Phương pháp prôfin - Qui tắc và qui trình đánh giá cấu trúc bề mặt).
ISO 4965: 1979, Axial load fatigue testing machines - Dynamic force calibration - Strain gauge technique (Máy thử mỏi đặt tải dọc trục - Hiệu chuẩn lực động - Kỹ thuật đo biến dạng).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4643:2009 (ISO 4022 : 1987) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định độ thẩm thấu lưu chất
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8189:2009 (ISO 2738 : 1999) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8186:2009 (ISO 1143 : 1975) về Kim loại - Thử mỏi uốn thanh quay
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8188:2009 (ISO 3325:1996/AMD 1: 2001) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Xác định độ bền uốn ngang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8190:2009 (ISO 4003:1977) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định kích thước lỗ xốp bằng thử bọt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10598:2014 (ISO 376:2011) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn dụng cụ đo lực dung để kiểm tra máy thử một trục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-2:2014 (ISO 4965-2:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 2: Dụng cụ đo của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10601:2014 (ISO 9513:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống máy đo độ giãn sử dụng trong thử nghiệm một trục
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4643:2009 (ISO 4022 : 1987) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định độ thẩm thấu lưu chất
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8189:2009 (ISO 2738 : 1999) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8186:2009 (ISO 1143 : 1975) về Kim loại - Thử mỏi uốn thanh quay
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8188:2009 (ISO 3325:1996/AMD 1: 2001) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Xác định độ bền uốn ngang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8190:2009 (ISO 4003:1977) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định kích thước lỗ xốp bằng thử bọt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10598:2014 (ISO 376:2011) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn dụng cụ đo lực dung để kiểm tra máy thử một trục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10599-2:2014 (ISO 4965-2:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn lực động cho thử nghiệm mỏi một trục - Phần 2: Dụng cụ đo của cơ cấu hiệu chuẩn động lực học (DCD)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10601:2014 (ISO 9513:2012) về Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống máy đo độ giãn sử dụng trong thử nghiệm một trục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8185:2009 (ISO 1099 : 2006) về Vật liệu kim loại - Thử mỏi - Phương pháp đặt lực dọc trục điều khiển được
- Số hiệu: TCVN8185:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
