Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16630:2009. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nong rộng lỗ đối với vật liệu kim loại dạng lá và băng. Đây là một phương pháp thử nghiệm cơ lý quan trọng nhằm đánh giá khả năng biến dạng dẻo của vật liệu kim loại tấm trong quá trình gia công áp lực, đặc biệt là trong các nguyên công dập vuốt và tạo hình có sự giãn nở biên của lỗ.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm kim loại dạng lá và băng có chiều dày nằm trong khoảng từ 1,2 mm đến 3,0 mm.
- Tiêu chuẩn được sử dụng để xác định tỷ lệ nong rộng lỗ giới hạn của các tấm kim loại, giúp đánh giá khả năng tạo hình của vật liệu khi chịu ứng suất kéo hai chiều ở mép lỗ cắt.
- Phương pháp thử này hỗ trợ các nhà sản xuất và thiết kế lựa chọn vật liệu phù hợp cho các chi tiết dập tấm có yêu cầu nong rộng lỗ hoặc loe mép.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc và cấu thành một phần quy định của tiêu chuẩn:
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm kéo đối với vật liệu kim loại để xác định các đặc tính cơ lý cơ bản.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử và hiệu chuẩn thiết bị đo lường lực, kích thước nhằm đảm bảo độ chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và thực hiện:
- Đường kính lỗ ban đầu (d0): Là đường kính của lỗ được tạo ra trên mẫu thử trước khi tiến hành quá trình nong rộng.
- Đường kính lỗ sau khi thử (df): Là đường kính của lỗ tại thời điểm xuất hiện vết nứt xuyên qua chiều dày của mẫu thử.
- Tỷ lệ nong rộng lỗ (Hole expanding ratio): Chỉ số biểu thị khả năng nong rộng của lỗ, được tính toán dựa trên sự thay đổi kích thước đường kính lỗ trước và sau khi thử nghiệm theo công thức quy định.
Nguyên lý thử nghiệm (Điều 4)
Điều 4 mô tả nguyên lý cơ bản của phương pháp thử nong rộng lỗ:
- Quá trình thử nghiệm bắt đầu bằng việc tạo một lỗ tròn có đường kính xác định ở tâm của mẫu thử phẳng bằng phương pháp đột hoặc gia công cơ khí.
- Mẫu thử sau đó được kẹp chặt giữa cối giữ và tấm ép để tránh hiện tượng nhăn mép hoặc dịch chuyển không mong muốn trong quá trình thử.
- Một chày hình côn hoặc hình cầu được ép vào lỗ từ phía dưới hoặc phía trên để nong rộng lỗ cho đến khi xuất hiện vết nứt xuyên suốt chiều dày của mẫu thử tại mép lỗ.
- Lực ép và sự thay đổi đường kính lỗ được theo dõi liên tục để xác định chính xác thời điểm xuất hiện vết nứt và đo lường đường kính lỗ cuối cùng nhằm tính toán tỷ lệ nong rộng lỗ giới hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - LÁ VÀ BĂNG - THỬ NONG RỘNG LỖ
Metallic materials - Sheet and strip - Hole expanding test
Lời nói đầu
TCVN 10602:2014 hoàn toàn tương đương ISO 16630:2009.
TCVN 10602:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164, Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các phương pháp chế tạo hiện nay cho các chi tiết của ô tô như các bánh xe, các chi tiết của hệ treo và các chi tiết kết cấu sử dụng kim loại lá, chủ yếu là thép lá và có thể có các kim loại khác đòi hỏi chủ yếu là các nguyên công cắt, uốn và kéo, vuốt.
Được bao gồm các các quá trình này là các nguyên công uốn các mặt bích (vành) quang các lỗ được đột dập và các nguyên công này có thể dẫn đến phá hủy vật liệu.
Đã có các phương pháp thử khác nhau để xác lập sự thích hợp của kim loại lá với đòi hỏi của các quá trình tạo hình. Thử nghiệm nong rộng lỗ là một trong các phương pháp tốt nhất để đánh giá sự thích hợp của kim loại lá cho tạo hình như “các mặt bích” bởi vì thử nghiệm này rất gần với các quá trình được sử dụng trong các điều kiện sản xuất để chế tạo các mặt bích (các vành được đột lỗ) được bắt đầu với các lỗ đột.
Vì các chi tiết được cho trong tiêu chuẩn này, sự liên quan đến thử nghiệm là rất rõ ràng. Với sự tuân thủ các quy trình được đặt ra trong tiêu chuẩn này, sự phân tán của các kết quả thử sẽ giảm đi tới mức tối thiểu.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - LÁ VÀ BĂNG - THỬ NONG RỘNG LỖ
Metallic materials - Sheet and strip - Hole expanding test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hệ số nong rộng lỗ trong các sản phẩm lá và băng kim loại có phạm vi chiều dày từ 1,2 mm đến 6,0 mm và chiều rộng không nhỏ hơn 90 mm.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này thường áp dụng cho kim loại lá và được sử dụng để đánh giá sự thích hợp của sản phẩm cho tạo hình các mặt bích.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7298:2003 (ISO 497:1973), Hướng dẫn lựa chọn dãy số ưu tiên và dãy các giá trị quy tròn của số ưu tiên.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Hệ số nong rộng lỗ giới hạn (limiting hole expansion ratio)
Lượng nong rộng lỗ thu được ở một lỗ đột tròn của mẫu thử khi cho dụng cụ nong hình côn thúc (ép) vào lỗ cho tới khi có vết nứt ở mép lỗ kéo dài suốt chiều dày của mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Hệ số nong rộng lỗ giới hạn được biểu thị bằng tỷ số giữa độ giãn theo đường kính của lỗ và đường kính ban đầu của lỗ.
3.2. Khe hở (clearance)
(Giữa khuôn và chày) khe hở giữa khuôn và chày xuất hiện khi đột một lỗ ở mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Khe hở được bi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-2:2007 (ISO 148-2 : 1998) về Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 2: Kiểm định máy thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-3:2008 (ISO 4545-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Knoop - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-4:2008 (ISO 4545-4 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-3:2007 (ISO 148-3 : 1998) về Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 3: Chuẩn bị và đặc tính mẫu thử chuẩn Charpy V dùng để kiểm định máy thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1660:2009 (ISO 4885: 1996) về Sản phẩm của hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8189:2009 (ISO 2738 : 1999) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 314:2008 về Vật liệu kim loại ống - s Thử kéo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5891:2008 (ISO 8491 : 1998)về Vật liệu kim loại - Ống (mặt cắt ngang nguyên) - Thử uốn
- 1Quyết định 3781/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7298:2003 (ISO 497: 1973) về Hướng dẫn lựa chọn dãy số ưu tiên và dãy các giá trị quy tròn của số ưu tiên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-2:2007 (ISO 148-2 : 1998) về Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 2: Kiểm định máy thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-3:2008 (ISO 4545-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Knoop - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-4:2008 (ISO 4545-4 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-3:2007 (ISO 148-3 : 1998) về Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 3: Chuẩn bị và đặc tính mẫu thử chuẩn Charpy V dùng để kiểm định máy thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1660:2009 (ISO 4885: 1996) về Sản phẩm của hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8189:2009 (ISO 2738 : 1999) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8187:2009 (ISO 2740 : 2009) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Mẫu thử kéo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 314:2008 về Vật liệu kim loại ống - s Thử kéo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5891:2008 (ISO 8491 : 1998)về Vật liệu kim loại - Ống (mặt cắt ngang nguyên) - Thử uốn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014 (ISO 16630:2009) về Vật liệu kim loại - Lá và băng - Thử nong rộng lỗ
- Số hiệu: TCVN10602:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
