Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7298:2003 (ISO 497:1973)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7298:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 497:1973, cung cấp các hướng dẫn khoa học và thực tiễn về việc lựa chọn dãy số ưu tiên cũng như dãy các giá trị quy tròn của số ưu tiên. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các thông số kích thước, định mức công suất, trọng lượng và các đại lượng vật lý khác trong thiết kế, sản xuất và tiêu chuẩn hóa công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cốt lõi (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình phạm vi, mục đích sử dụng và thiết lập các nguyên tắc cơ bản nhất để áp dụng hệ thống số ưu tiên vào thực tế sản xuất.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp người sử dụng lựa chọn được dãy số ưu tiên hoặc dãy chứa các giá trị quy tròn của số ưu tiên phù hợp nhất cho các sản phẩm, thiết bị hoặc thông số kỹ thuật cụ thể.
- Đối tượng áp dụng chính bao gồm các kỹ sư thiết kế, các nhà sản xuất, các ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế nhằm tối ưu hóa số lượng chủng loại sản phẩm, giảm chi phí chế tạo và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác hóa, lắp lẫn sản phẩm trên quy mô toàn cầu.
2. Nguyên tắc chung về số ưu tiên (Điều 2)
- Số ưu tiên là các số được lựa chọn theo các cấp số nhân có công bội là căn bậc 5, 10, 20 hoặc 40 của 10. Các dãy cơ bản này được ký hiệu lần lượt là R5, R10, R20 và R40 (thường được gọi là dãy Renard).
- Việc áp dụng số ưu tiên nhằm đảm bảo sự phân bố các giá trị thông số kỹ thuật theo một quy luật hình học logic, đáp ứng tối đa nhu cầu thực tế của thị trường với số lượng chủng loại sản phẩm tối thiểu nhất.
- Tiêu chuẩn khuyến khích nguyên tắc ưu tiên sử dụng các dãy có bước thưa trước (ví dụ: ưu tiên chọn dãy R5 trước dãy R10, chọn dãy R10 trước dãy R20) nhằm hạn chế sự gia tăng không kiểm soát của các cỡ loại sản phẩm trong sản xuất.
3. Hướng dẫn lựa chọn dãy số ưu tiên (Điều 3)
- Khi thiết kế một dòng sản phẩm mới hoặc xác định một dải thông số kỹ thuật, người thiết kế phải bắt buộc chọn một trong các dãy cơ bản R5, R10, R20, R40 hoặc dãy bổ sung R80 trong các trường hợp đặc biệt đòi hỏi độ mịn cao hơn.
- Trong trường hợp các dãy cơ bản không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật đặc thù, tiêu chuẩn cho phép thiết lập và sử dụng các dãy dẫn xuất bằng cách lấy các số hạng cách đều từ một dãy cơ bản xác định (ví dụ: lấy mỗi số hạng thứ ba của dãy R10).
- Quyết định lựa chọn dãy số phải dựa trên sự cân đối toàn diện giữa chi phí chế tạo, chi phí lưu kho, bảo dưỡng và lợi ích kinh tế từ việc đáp ứng chính xác nhu cầu của người tiêu dùng.
4. Quy định về dãy các giá trị quy tròn của số ưu tiên (Điều 4)
- Trong thực tế sản xuất cơ khí và chế tạo, nhiều khi không thể áp dụng trực tiếp các giá trị chính xác tuyệt đối của số ưu tiên do giới hạn về công nghệ, dụng cụ đo hoặc do các yêu cầu thực tế (ví dụ: số răng của bánh răng bắt buộc phải là số nguyên). Do đó, tiêu chuẩn cho phép sử dụng các giá trị quy tròn.
- Tiêu chuẩn phân chia các giá trị quy tròn thành hai cấp độ: quy tròn cấp 1 (quy tròn gần, có sai lệch nhỏ so với số lý thuyết) và quy tròn cấp 2 (quy tròn thô hơn, dùng khi yêu cầu kỹ thuật cho phép sai số lớn hơn).
- Việc áp dụng các giá trị quy tròn này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bảng số liệu đã được chuẩn hóa trong tiêu chuẩn, nghiêm cấm việc tự ý quy tròn không theo quy luật nhằm tránh làm mất tính thống nhất và ảnh hưởng đến khả năng lắp lẫn quốc tế.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7298:2003 giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình thiết kế ngay từ giai đoạn ban đầu. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí vật tư, đơn giản hóa công tác quản lý kho bãi, dụng cụ cắt gọt, khuôn mẫu mà còn là chìa khóa quan trọng để sản phẩm công nghiệp Việt Nam dễ dàng tương thích và hội nhập sâu rộng với các tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guide to the choice of series of preferred numbers and of series containing more rounded values of preferred numbers
Lời nói đầu
TCVN 7298: 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 497: 1973.
TCVN 7298: 2003 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC1 Những vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DÃY SỐ ƯU TIÊN VÀ DÃY CÁC GIÁ TRỊ QUY TRÒN CỦA SỐ ƯU TIÊN
Guide to the choice of series of preferred numbers and of series containing more rounded values of preferred numbers
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn bổ sung để hoàn thiện những hướng dẫn đã nêu ở TCVN 7299:2003 về lựa chọn các dãy số ưu tiên và khả năng sử dụng các giá trị quy tròn của số ưu tiên như đề cập ở điều 6 của tiêu chuẩn này
a) Chỉ quy định các giá trị quy tròn có thể chấp nhận được dưới dạng hai dãy giá trị quy tròn ở mức độ lớn hơn hoặc nhỏ hơn;
b) Quy định các điều kiện sử dụng các giá trị quy tròn và hệ quả của việc sử dụng các giá trị này;
c) Đưa ra các quy tắc để có thể tránh được sự thay đổi trong việc lựa chọn giữa các số ưu tiên và các giá trị quy tròn khác nhau.
TCVN 142: 1988 (ISO 3: 1973) Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên.
TCVN 7299: 2003 (ISO 17: 1978) Hướng dẫn sử dụng số ưu tiên và dãy số ưu tiên.
3. Lợi ích của việc sử dụng triệt để các số ưu tiên
Lợi ích của việc sử dụng triệt để các số ưu tiên nêu trong TCVN 142: 1988 và TCVN 7299:2003, được nhắc lại và nhấn mạnh như sau:
Các lợi ích thu được không chỉ trong lĩnh vực tiêu chuẩn hóa của bản thân các chi tiết máy khác nhau mà trước hết là trong kết cấu của các máy hoàn chỉnh khi các đặc tính về chức năng (trong vận hành) cũng như các kích thước hoặc mỗi chi tiết máy khác nhau tuân theo cấp số nhân.
3.1. Cấp số tốt nhất
Các số ưu tiên đảm bảo cho cấp số tốt nhất theo quan điểm về độ đều đặn và khả năng sử dụng thích hợp các số ưu tiên đối với các yêu cầu mới để tạo ra dãy số có giá trị bằng cách chèn thêm vào các giá trị trung gian.
3.2. Khả năng ứng dụng rộng rãi
Số ưu tiên là phương tiện hợp lý nhất để bao quát liên tục toàn bộ phạm vi yêu cầu trong một lĩnh vực đã cho (công suất động cơ, lưu lượng của bơm v.v...).
3.3. Đơn giản hóa các tính toán về kỹ thuật và thương mại
Vì các tích số và thương số của các số ưu tiên cũng là những số ưu tiên nên những tính toán được tiến hành bằng cách sử dụng các giá trị lôgarit hoặc các số thứ tự và bản thân chúng không phải là các số ưu tiên, được coi là đơn giản hóa, đặc biệt là khi dãy các giá trị (kích thước, giá theo bảng chào hàng v.v ...) được nhân hoặc chia theo cùng một tỷ lệ.
3.4. Chuyển đổi sang các hệ thống đo lường khác
Sự chuyển đổi sang các hệ thống đo lường khác rất dễ dàng khi dãy các giá trị có số đo được biểu thị bằng các số ưu tiên
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9598:2013 về Hiệu chuẩn tuyến tính sử dụng mẫu chuẩn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-1:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-1:2009) về Độ không đảm bảo đo – Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 35/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 142:1988 (ST SEV 3961 : 83) về số ưu tiên và dãy số ưu tiên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9598:2013 về Hiệu chuẩn tuyến tính sử dụng mẫu chuẩn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-1:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-1:2009) về Độ không đảm bảo đo – Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7298:2003 (ISO 497: 1973) về Hướng dẫn lựa chọn dãy số ưu tiên và dãy các giá trị quy tròn của số ưu tiên
- Số hiệu: TCVN7298:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 26/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
