Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 314:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử kéo quy định phương pháp xác định các đặc tính cơ học của vật liệu kim loại dạng ống dưới tác động của lực kéo dọc trục. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo đối với vật liệu kim loại dạng ống, bao gồm cả ống có tiết diện tròn và các loại ống có hình dạng hình học khác.
- Phương pháp thử nghiệm áp dụng cho các sản phẩm ống nguyên dạng (thử nghiệm trên toàn bộ tiết diện của đoạn ống) hoặc các mẫu thử được cắt ra từ ống (như mẫu thử dạng băng dọc hoặc mẫu thử tròn được gia công từ thành ống).
- Mục đích của việc thử kéo nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của vật liệu ống bao gồm giới hạn bền kéo, giới hạn chảy vật lý, giới hạn chảy quy ước, độ giãn dài tương đối sau khi đứt và độ thắt tương đối của mặt cắt ngang.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quy trình đo lường.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 197 (ISO 6892) về Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng. Các yêu cầu về thiết bị thử nghiệm, sai số của máy thử kéo, hệ thống đo lực và đo biến dạng đều phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn viện dẫn này.
- Nguyên lý thử nghiệm (Điều 3)
- Phép thử kéo được thực hiện bằng cách tác dụng lực kéo dọc trục tăng dần lên mẫu thử (đoạn ống nguyên hoặc mẫu cắt từ ống) cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn (đứt) hoặc đạt đến một giới hạn biến dạng quy định.
- Quá trình thử nghiệm thông thường được tiến hành ở nhiệt độ phòng (dao động trong khoảng từ 10 độ C đến 35 độ C). Đối với các thử nghiệm yêu cầu kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt hơn, nhiệt độ thử nghiệm phải được duy trì ở mức 23 độ C cộng trừ 5 độ C.
- Trong suốt quá trình kéo, thiết bị thử nghiệm sẽ liên tục ghi lại giá trị lực tác dụng và độ biến dạng tương ứng của mẫu để xây dựng biểu đồ lực - biến dạng, làm cơ sở xác định các đặc tính cơ học của vật liệu.
- Ký hiệu và định nghĩa (Điều 4)
- Độ dày thành ống (a): Độ dày danh nghĩa hoặc độ dày thực tế đo được của thành ống tại khu vực thử nghiệm.
- Đường kính ngoài của ống (D): Đường kính ngoài danh nghĩa hoặc đường kính ngoài thực tế của ống tròn được xác định trước khi thử.
- Chiều dài phần song song (Lc): Chiều dài của phần mẫu thử có kích thước mặt cắt ngang không đổi, nằm giữa các phần đầu kẹp của mẫu thử.
- Chiều dài cữ ban đầu (Lo): Chiều dài của phần mẫu thử được đánh dấu trước khi tiến hành thử kéo để theo dõi và đo lường độ giãn dài.
- Chiều dài cữ sau khi đứt (Lu): Chiều dài của phần cữ đo được sau khi mẫu thử bị đứt và được ghép khít hai đầu gãy lại với nhau một cách cẩn thận theo đường trục của mẫu.
- Diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So): Diện tích mặt cắt ngang của phần thử nghiệm trên mẫu trước khi tác dụng lực kéo, được tính toán dựa trên kích thước thực tế đo được của mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI ỐNG – s THỬ KÉO
Metallic materials – Tube – Tensile test
Lời nói đầu
TCVN 314 : 2008 thay thế TCVN 314 : 1989.
TCVN 314 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU KIM LOẠI ỐNG – s THỬ KÉO
Metallic materials – Tube – Tensile test
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống kim loại không hàn và hàn có chiều dày không nhỏ hơn 0,5 mm.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo trong điều kiện lực tĩnh và nhiệt độ thường để xác định cơ tính của những ống kim loại.
Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp thử kéo cho kim loại ở mối hàn của ống.
Việc áp dụng phương pháp này phải được ghi trong những tiêu chuẩn hoặc văn bản kỹ thuật tương ứng về ống.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các bổ sung, sửa đổi.
TCVN 197 : 2002 (ISO 6892 : 1998) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường.
3.1. Ký hiệu, mô tả và đơn vị dùng trong thử kéo ống kim loại theo Bảng 1.
Bảng 1
| Ký hiệu | Mô tả | Đơn vị |
| Doa | Đường kính ngoài ban đầu phần làm việc của mẫu thử ống hình tròn; | mm |
| ao | Chiều dày ban đầu của thành ống hoặc chiều dày ban đầu của dải kim loại được cắt ra dọc theo trục ống; | mm |
| bo |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-2:2008 (ISO 4545-2 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-4:2008 (ISO 4545-4 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-2:2014 (ISO 7500-2:2006) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 2: Máy thử độ rão trong kéo - Kiểm tra xác nhận lực tác dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014 (ISO 16630:2009) về Vật liệu kim loại - Lá và băng - Thử nong rộng lỗ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10603:2014 (ISO 3785:2006) về Vật liệu kim loại - Ký hiệu trục mẫu thử so với thớ của sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5890:2008 (ISO 8493 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nong rộng miệng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5892:2008 (ISO 8495 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nong rộng vòng
- 1Quyết định 2851/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-2:2008 (ISO 4545-2 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-4:2008 (ISO 4545-4 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-2:2014 (ISO 7500-2:2006) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 2: Máy thử độ rão trong kéo - Kiểm tra xác nhận lực tác dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014 (ISO 16630:2009) về Vật liệu kim loại - Lá và băng - Thử nong rộng lỗ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10603:2014 (ISO 3785:2006) về Vật liệu kim loại - Ký hiệu trục mẫu thử so với thớ của sản phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5890:2008 (ISO 8493 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nong rộng miệng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5892:2008 (ISO 8495 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nong rộng vòng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 314:2008 về Vật liệu kim loại ống - s Thử kéo
- Số hiệu: TCVN314:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
