Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-3:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-3:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4545-3:2005. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiệu chuẩn các tấm chuẩn độ cứng được sử dụng để kiểm định gián tiếp các máy thử độ cứng Knoop theo quy định tại TCVN 5887-2 (ISO 4545-2).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này tập trung vào việc thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và quy trình chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường của các phép đo độ cứng Knoop. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc chế tạo và chuẩn bị bề mặt của tấm chuẩn độ cứng Knoop.
- Xác định các yêu cầu nghiêm ngặt đối với máy hiệu chuẩn tiêu chuẩn dùng để tiến hành hiệu chuẩn tấm chuẩn.
- Quy trình thực hiện phép đo hiệu chuẩn và phương pháp đánh giá độ đồng đều của tấm chuẩn.
- Cách thức xác định độ không đảm bảo đo và các thông tin bắt buộc phải có trong chứng chỉ hiệu chuẩn tấm chuẩn.
Yêu cầu kỹ thuật đối với việc chế tạo tấm chuẩn
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao nhất, tấm chuẩn độ cứng Knoop phải đáp ứng các tiêu chuẩn vật lý và hình học khắt khe:
- Vật liệu chế tạo: Tấm chuẩn phải được chế tạo từ kim loại hoặc hợp kim có độ đồng nhất cao về cấu trúc vi mô và độ cứng. Đối với các vật liệu sắt từ, tấm chuẩn phải được khử từ hoàn toàn trước khi tiến hành hiệu chuẩn.
- Độ dày của tấm chuẩn: Độ dày của tấm chuẩn không được nhỏ hơn 5 mm hoặc không được nhỏ hơn 10 lần chiều sâu vết lõm (tùy theo giá trị nào lớn hơn) nhằm tránh ảnh hưởng của biến dạng đàn hồi từ mặt dưới.
- Độ phẳng và độ song song: Bề mặt thử nghiệm và mặt đáy của tấm chuẩn phải đảm bảo độ phẳng tối đa. Sai lệch về độ song song giữa hai mặt không được vượt quá giới hạn quy định để tránh hiện tượng lệch góc khi tác dụng lực đâm.
- Độ nhám bề mặt: Bề mặt thử nghiệm phải được đánh bóng gương và không có các vết xước hoặc khuyết tật bề mặt có thể gây cản trở cho việc đo chính xác chiều dài đường chéo vết lõm. Độ nhám bề mặt Ra không được vượt quá 0,05 micromet.
Yêu cầu đối với máy hiệu chuẩn tiêu chuẩn
Thiết bị dùng để hiệu chuẩn tấm chuẩn phải có cấp chính xác cao hơn so với các máy thử độ cứng thông thường sử dụng trong sản xuất hoặc kiểm tra chất lượng:
- Kiểm soát lực thử: Lực thử tác dụng phải được kiểm soát chính xác với sai số cực nhỏ. Thời gian tác dụng lực, tốc độ tiếp cận của mũi đâm và thời gian duy trì lực phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các thông số tiêu chuẩn của phép thử Knoop.
- Mũi đâm kim cương tiêu chuẩn: Mũi đâm kim cương hình kim tự tháp Knoop phải được kiểm định định kỳ. Các góc giữa các mặt đối diện và độ sắc của đỉnh mũi đâm phải nằm trong giới hạn dung sai cực kỳ hẹp để đảm bảo hình dạng vết lõm chuẩn xác.
- Hệ thống đo lường quang học: Hệ thống quang học hoặc thiết bị đo chiều dài đường chéo vết lõm phải có độ phân giải cao, đảm bảo sai số đo lường ở mức tối thiểu và có khả năng lặp lại kết quả đo một cách tin cậy.
Quy trình hiệu chuẩn và đánh giá độ đồng đều
Quy trình hiệu chuẩn tấm chuẩn được thực hiện thông qua các bước thực nghiệm và tính toán thống kê cụ thể:
- Điều kiện môi trường: Quá trình hiệu chuẩn phải được thực hiện trong môi trường kiểm soát nhiệt độ ổn định (thường là 23 độ C ± 5 độ C) để hạn chế tối đa ảnh hưởng của sự giãn nở nhiệt đến kết quả đo.
- Phân bổ vết lõm: Trên mỗi tấm chuẩn, phải thực hiện tối thiểu 5 vết lõm phân bố đều trên toàn bộ bề mặt thử nghiệm để đánh giá toàn diện độ đồng đều của tấm chuẩn.
- Đo lường và tính toán: Tiến hành đo chiều dài đường chéo dài của từng vết lõm, từ đó tính toán giá trị độ cứng Knoop tương ứng cho từng điểm đo và giá trị trung bình của tấm chuẩn.
- Đánh giá độ đồng đều: Độ không đồng đều của tấm chuẩn được xác định bằng hiệu số giữa giá trị độ cứng lớn nhất và nhỏ nhất đo được, hoặc thông qua độ lệch chuẩn. Giá trị này không được vượt quá giới hạn cho phép được quy định cụ thể cho từng dải độ cứng trong tiêu chuẩn.
Chứng chỉ hiệu chuẩn và ghi nhãn tấm chuẩn
Mỗi tấm chuẩn sau khi hiệu chuẩn đạt yêu cầu phải được chứng nhận và nhận diện rõ ràng:
- Thông tin ghi nhãn trực tiếp: Trên mỗi tấm chuẩn phải được khắc chìm hoặc ghi nhãn vĩnh viễn các thông tin bao gồm: số sê-ri duy nhất, ký hiệu độ cứng Knoop, giá trị độ cứng trung bình được xác định và năm thực hiện hiệu chuẩn.
- Nội dung chứng chỉ hiệu chuẩn: Chứng chỉ hiệu chuẩn đi kèm phải cung cấp đầy đủ thông tin về cơ quan thực hiện hiệu chuẩn, phương pháp hiệu chuẩn áp dụng, các giá trị đo đơn lẻ, giá trị độ cứng trung bình và độ không đảm bảo đo mở rộng kèm theo hệ số phủ tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG KNOOP - PHẦN 3: HIỆU CHUẨN TẤM CHUẨN
Metallic materials - Knoop hardness test - Part 3: Calibration of reference blocks
Lời nói đầu
TCVN 5887-3 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 4545-3 : 2005.
TCVN 5887-3 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5887 Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Knoop bao gồm bốn phần sau:
TCVN 5887-1 : 2008 (ISO 4545-1 : 2005) - Phần 1: Phương pháp thử;
TCVN 5887-2 : 2008 (ISO 4545-2 : 2005) - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử;
TCVN 5887-3 : 2008 (ISO 4545-3 : 2005) - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn;
TCVN 5887-4 : 2008 (ISO 4545-4 : 2005) - Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG KNOOP - PHẦN 3: HIỆU CHUẨN TẤM CHUẨN
Metallic materials - Knoop hardness test - Part 3: Calibration of reference blocks
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiệu chuẩn tấm chuẩn dùng để kiểm định gián tiếp máy thử độ cứng Knoop theo quy định trong TCVN 5887-2 (ISO 4545-2).
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các vết lõm có đường chéo dài lớn hơn hoặc bằng 0,020 mm.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 5120 : 2007 (ISO 4287 : 1997), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt - Phương pháp profin - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số nhám bề mặt);
TCVN 5887-1 : 2008 (ISO 4545-1 : 2005) - Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Knoop - Phần 1: Phương pháp thử;
TCVN 5887-2 : 2008 (ISO 4545-2 : 2005) - Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Knoop - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử;
ISO 376 : 2004, Metallic materials - Calibration of force - proving instruments used for the verification of uniaxial testing machines (Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn các dụng cụ thử lực dùng để kiểm định máy thử một trục).
3.1. Tấm chuẩn phải được chế tạo đặc biệt để sử dụng làm tấm chuẩn độ cứng.
CHÚ THÍCH: Phải chú ý đến phương pháp chế tạo để đạt được sự đồng nhất, sự ổn định của tổ chức và sự đồng đều của độ cứng bề mặt.
3.2. Chiều dầy của tấm chuẩn phải lớn hơn 20 lần chiều sâu của vết lõm được tạo ra với lực thử được chứng nhận.
3.3. Tấm chuẩn không được nhiễm từ.
3.4. Dung sai độ phẳng của bề mặt không được vượt quá 0,005 mm.
3.5. Dung sai độ song song trên chiều dài 50 mm không được vượt quá 0,010 mm.
3.6. Bề mặt thử không được có vết xước gây khó khăn cho việc đo vết lõm. Nhám bề mặt Ra không được lớn hơn 0,1 mm đối với bề mặt thử. Chiều dài chuẩn đo độ nhám L = 0,80 mm (xem TCVN 5120 : 2007, 3.1.9).
3.7. Không được gia công lại tấm chuẩn bằng cắt gọt, chiều dày tại thời điểm hiệu chuẩn phải được ghi trên tấm chuẩn chính xác đến 0,1 mm hoặc nhãn hiệu nhận biết phải được gắn trên bề mặt thử [xem 8.1.e)].
4.1. Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu chung quy định trong TCVN 5887-2, máy hiệu chuẩn cũng phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong 4.2 đến 4.7.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4643:2009 (ISO 4022 : 1987) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định độ thẩm thấu lưu chất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-2:2014 (ISO 7500-2:2006) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 2: Máy thử độ rão trong kéo - Kiểm tra xác nhận lực tác dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014 (ISO 16630:2009) về Vật liệu kim loại - Lá và băng - Thử nong rộng lỗ
- 1Quyết định 2954/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5120:2007 (ISO 4287 : 1997) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp Profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề mặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4643:2009 (ISO 4022 : 1987) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định độ thẩm thấu lưu chất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-2:2014 (ISO 7500-2:2006) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 2: Máy thử độ rão trong kéo - Kiểm tra xác nhận lực tác dụng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10602:2014 (ISO 16630:2009) về Vật liệu kim loại - Lá và băng - Thử nong rộng lỗ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-3:2008 (ISO 4545-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Knoop - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- Số hiệu: TCVN5887-3:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
