Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6506-3:2005, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiệu chuẩn các tấm chuẩn được sử dụng để kiểm định gián tiếp các máy thử độ cứng Brinell theo quy định tại TCVN 256-2.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 256-3:2006:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp hiệu chuẩn các tấm chuẩn độ cứng Brinell để sử dụng cho việc kiểm định gián tiếp các máy thử độ cứng Brinell (được quy định chi tiết trong TCVN 256-2).
- Tiêu chuẩn chỉ áp dụng đối với các tấm chuẩn có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 6 mm nhằm đảm bảo độ ổn định cấu trúc và tránh biến dạng trong quá trình tác động lực thử.
- Các quy trình hiệu chuẩn được thiết lập nhằm đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường của hệ thống đo độ cứng Brinell từ cấp quốc gia đến các thiết bị đo thực tế tại nhà xưởng, phòng thí nghiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi):
- TCVN 256-1:2006 (ISO 6506-1:2005): Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell – Phần 1: Phương pháp thử.
- TCVN 256-2:2006 (ISO 6506-2:2005): Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell – Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử.
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của phép đo hiệu chuẩn, các tấm chuẩn phải được chế tạo theo các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Yêu cầu về vật liệu và xử lý nhiệt: Tấm chuẩn phải được chế tạo từ kim loại hoặc hợp kim có tính đồng nhất cao về cấu trúc vi mô và độ cứng. Quy trình xử lý nhiệt phải đảm bảo độ ổn định lâu dài về mặt kích thước và trị số độ cứng của tấm chuẩn theo thời gian.
- Khử từ tính: Tấm chuẩn phải được khử từ hoàn toàn để tránh bất kỳ ảnh hưởng từ trường nào tác động lên đầu đâm hoặc hệ thống đo trong quá trình thử nghiệm.
- Kích thước hình học: Chiều dày của tấm chuẩn không được nhỏ hơn 6 mm. Diện tích bề mặt của tấm chuẩn phải đủ lớn để thực hiện số lượng vết lõm quy định cùng với các khoảng cách an toàn giữa các vết lõm và từ vết lõm đến mép tấm chuẩn.
- Độ phẳng và độ song song: Bề mặt thử và bề mặt tựa của tấm chuẩn phải được gia công phẳng và song song với nhau. Độ không song song giữa hai mặt không được vượt quá 0,02 mm trên chiều dài 50 mm.
- Độ nhám bề mặt: Bề mặt thử phải được mài bóng và không có các vết xước cơ học làm ảnh hưởng đến việc đo chính xác đường kính vết lõm. Độ nhám bề mặt Ra không được vượt quá 0,2 µm đối với bề mặt thử và không vượt quá 0,8 µm đối với bề mặt tựa.
Máy hiệu chuẩn dùng để xác định độ cứng của tấm chuẩn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn so với máy thử độ cứng thông thường:
- Kiểm định trực tiếp: Máy hiệu chuẩn phải được kiểm định trực tiếp theo các yêu cầu quy định tại TCVN 256-2. Sai số cho phép của lực thử không được vượt quá ± 0,1 % lực thử danh nghĩa (so với mức ± 1,0 % của máy thử thông thường).
- Đầu đâm tiêu chuẩn: Đầu đâm phải là bi bằng hợp kim cứng (cacbua vonfram) có đường kính phù hợp (1 mm, 2,5 mm, 5 mm hoặc 10 mm). Các đặc tính vật lý của bi (độ cứng, độ nhám bề mặt, dung sai đường kính) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật đặc biệt dành cho máy hiệu chuẩn.
- Hệ thống đo lường vết lõm: Thiết bị đo đường kính vết lõm (kính hiển vi đo hoặc hệ thống đo tự động) phải có độ phân giải cực cao. Sai số lớn nhất cho phép của thiết bị đo không được vượt quá ± 0,5 % đường kính vết lõm được đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG BRINELL - PHẦN 3: HIỆU CHUẨN TẤM CHUẨN
Metallic materials - Brinell hardness test - Part 3: Calibration of reference blocles
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiệu chuẩn các tấm chuẩn sử dụng cho việc kiểm định gián tiếp máy thử độ cứng như được mô tả trong TCVN 256-2 (ISO 6506-2)
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có năm ban hành, sử dụng tài liệu được nêu. Đối với tài liệu không có năm ban hành, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi.
TCVN 256-1: 2006 (ISO 6506-1: 2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 256-2: 2006 (ISO 6506-2:2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 2: Kiểm định …hiệu chuẩn máy thử.
ISO 376 Metallic materials - Calibration of force-proving instruments used for verification of uniaxial Testing machines (Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn các dụng cụ thử lực dùng để kiểm định máy thử m trục)
ISO 4287 Geometrical product specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Term definitions and surface texture parameters (Yêu cầu kỹ thuật sản phẩm dạng hình học (GPS) - Kết cấu bề mặt: Phương pháp profin - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số kết cấu bề mặt)
3. 1 Tấm chuẩn độ cứng phải được chế tạo đặc biệt.
CHÚ THÍCH: Phương pháp chế tạo phải tạo nên sự đồng nhất, sự ổn định của tổ chức và sự đồng đều của độ cứng bề mặt
3.2. Tấm kim loại được hiệu chuẩn phải có chiều dày không nhỏ hơn:
- 16 mm đối với bi thử 10 mm;
- 12 mm đối với bi thử 5 mm;
- 6 mm đối với bi thử nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng chiều dày 12 mm cho bi thử 10 mm nếu độ cứng của tấm chuẩn lớn hơn 150 HBW.
3.3. Tấm chuẩn không được nhiễm từ. Nếu tấm chuẩn bằng thép, người chế tạo phải đảm bảo chắc chắn là đã được khử từ ở cuối quá trình chế tạo.
3.4. Độ phẳng của hai bề mặt và độ song song của tấm chuẩn phải phù hợp với Bảng 1.
Bảng 1 - Các yêu cầu đối với tấm chuẩn
| Đường kính bi thử | Dung sai độ phẳng của bề mặt | Dung sai độ song song | Độ nhám bề mặt cho phép Raa | |
| mm | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2917/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn việt Nam về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN256-3:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
