Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6506-2) quy định các phương pháp kiểm định và hiệu chuẩn máy thử dùng để xác định độ cứng Brinell của vật liệu kim loại. Đây là phần thứ hai trong bộ tiêu chuẩn TCVN 256, đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa thiết bị đo lường, đảm bảo tính chính xác, thống nhất và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm độ cứng trong ngành cơ khí, luyện kim và kiểm định chất lượng.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử.
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành).
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kiểm định, phòng thí nghiệm cơ lý, các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo kim loại và các cơ quan quản lý chất lượng thiết bị đo lường.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của TCVN 256-2:2006 thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật, phạm vi áp dụng và các yêu cầu bắt buộc đối với quy trình kiểm định trực tiếp thiết bị thử độ cứng Brinell:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp kiểm định và hiệu chuẩn máy thử độ cứng Brinell theo tiêu chuẩn TCVN 256-1.
- Quy định rõ hai phương pháp kiểm định bắt buộc: Phương pháp kiểm định trực tiếp (để kiểm tra các thông số vật lý độc lập của máy) và Phương pháp kiểm định gián tiếp (sử dụng các tấm chuẩn độ cứng để kiểm tra tổng thể sai số của máy).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho cả các máy thử độ cứng xách tay và các hệ thống đo tự động, đảm bảo mọi thiết bị đo lường độ cứng Brinell đều phải tuân thủ các giới hạn sai số cho phép.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn các tài liệu liên quan không thể tách rời bao gồm: TCVN 256-1 (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử) và TCVN 256-3 (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn).
- Sự liên kết giữa các phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 256 giúp đảm bảo tính đồng bộ từ khâu chế tạo tấm chuẩn, hiệu chuẩn máy thử cho đến quy trình thực hiện phép thử trên thực tế.
- Điều 3: Điều kiện chung trước khi kiểm định
- Trước khi tiến hành kiểm định máy thử độ cứng Brinell, thiết bị phải được kiểm tra sơ bộ về tình trạng cơ học để đảm bảo máy hoạt động bình thường.
- Máy thử phải được lắp đặt thăng bằng, vững chắc trên bệ máy không bị ảnh hưởng bởi các nguồn rung động từ môi trường xung quanh.
- Trục của đầu đâm phải được định vị vuông góc với bề mặt đỡ mẫu thử, chuyển động của đầu đâm phải êm, không bị giật hoặc có độ rơ cơ học ngoài tầm kiểm soát.
- Hệ thống đo đường kính vết lõm (kính hiển vi hoặc camera tự động) phải được làm sạch, hệ thống chiếu sáng hoạt động tốt để đảm bảo hình ảnh vết lõm rõ nét nhất.
- Điều 4: Kiểm định trực tiếp máy thử
- Kiểm định trực tiếp là quá trình đo lường và đánh giá độc lập ba yếu tố kỹ thuật cốt lõi của máy thử bao gồm: lực thử, đầu đâm và thiết bị đo đường kính vết lõm.
- Kiểm định lực thử: Lực thử phải được đo tại nhiều điểm khác nhau bằng thiết bị đo lực chuẩn (lực kế) có độ chính xác cao. Sai số tương đối cho phép của mỗi lực thử không được vượt quá ± 1,0% so với giá trị lực thử danh nghĩa.
- Kiểm định đầu đâm (bi thử): Đầu đâm bằng hợp kim cứng (vonfram cacbua) phải được kiểm tra nghiêm ngặt về đường kính, độ nhám bề mặt và độ cứng của bi. Sai lệch đường kính bi so với kích thước danh nghĩa (1 mm, 2.5 mm, 5 mm hoặc 10 mm) phải nằm trong giới hạn dung sai cực nhỏ được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Kiểm định thiết bị đo vết lõm: Thiết bị đo (kính hiển vi đo hoặc hệ thống đo tự động) phải được hiệu chuẩn bằng thước đo chuẩn (thước khắc vạch). Sai số tuyệt đối lớn nhất cho phép của thiết bị đo không được vượt quá các giá trị giới hạn nhằm đảm bảo kết quả đo đường kính vết lõm đạt độ chính xác tối đa khi tính toán trị số độ cứng Brinell.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 256-2:2006 giúp các đơn vị đo lường loại bỏ các sai số hệ thống của thiết bị trước khi đưa vào vận hành thực tế. Đây là bước bắt buộc để đảm bảo các kết quả thử nghiệm độ cứng Brinell có giá trị pháp lý, giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm kim loại đầu ra và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG BRINELL - PHẦN 2: KIỂM ĐỊNH VÀ HIỆU CHUẨN MÁY THỬ
Metallic materials - Brinell hardness test - Part 2: Verification and calibration of testing machines
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm định và hiệu chuẩn máy thử dùng để xác định độ cứng Brinell phù hợp với TCVN 256-1 (ISO 6506-1).
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trực tiếp kiểm tra các chức năng chính của máy và phương pháp gián tiếp thích hợp kiểm tra toàn bộ hoạt động của máy. Phương pháp gián tiếp có thể được sử dụng độc lập để kiểm tra định kỳ hàng ngày hoạt động của máy trong khi vận hành.
Nếu máy thử cũng được sử dụng cho các phương pháp thử độ cứng khác, nó phải được kiểm định riêng cho từng phương pháp.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho máy thử độ cứng xách tay.
Các tài liệu viện dẫn dưới dây rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có năm ban hành, sử dụng tài liệu được nêu. Đối với tài liệu không có năm ban hành, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi.
TCVN 256-1:2006 (ISO 6506-1:2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 256-3 (ISO 6506-3) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn.
TCVN 258-1 (ISO 6507-1) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers – Phần 1: Phương pháp thử.
ISO 376 Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn các dụng cụ thử lực dùng để kiểm định máy thử một trục (Metallic materials - Calibration of force-proving instruments used for verification of uniaxial - Testing machines)
Truớc khi máy thử độ cứng Brinell được kiểm định, máy thử phải được kiểm tra để đảm bảo rằng chúng được lắp đặt chính xác phù hợp và hướng dẫn của người sản xuất
Đặc biệt máy thử phải được kiểm tra:
a) trục giữ bi thử chuyển động nhẹ nhàng theo đúng dẫn hướng;
b) bộ phận giữ bi với bi thử (kiểm định phù hợp với 4.3) được đặt chắc chắn trong trục giữ;
c) khi đặt và bỏ lực thử không được đột ngột, dao động hoặc quá nhanh sao cho việc đọc số đo không bị ảnh hưởng;
d) đối với dụng cụ đo gắn trên máy thử:
- việc đọc số đo không bị ảnh hưởng tới việc chuyển trạng thái thôi tải sang trại thái đo;
- việc đọc không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng trường nhìn;
- tâm của vết lõm ở trung tâm của vùng quan sát, nếu cần thiết.
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Kiểm định trực tiếp được tiến hành ở nhiệt độ (23 ± 5) oC. Nếu việc kiểm định được thực hiện ngoài khoảng nhiệt độ đó, thì phải ghi điều này trong báo cáo kiểm định.
4.1.2. Các dụng cụ dùng để kiểm định và hiệu chuẩn phải được liên kết với chuẩn quốc gia.
4.1.3. Kiểm định trực tiếp bao gồm:
a) hiệu chuẩn lực thử:
b) kiểm định bi thử;
c) hiệu chuẩn dụng cụ đo;
d) kiểm định chu trình thử.
4.2. Hiệu chuẩn lực thử
4.2.1. Phải đo từng lực thử trong phạm vi làm việc của máy thử. Khi có thể phải đo tại không ít hơn … vị trí khác nhau trong phạm vi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- Số hiệu: TCVN256-2:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
