Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2818:1994, quy định các nguyên tắc và quy trình chuẩn bị các mẫu thử chất dẻo bằng phương pháp gia công cơ học (gia công bằng máy). Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và độ tin cậy của các mẫu thử trước khi đưa vào các thử nghiệm cơ lý hóa tiếp theo.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc chung và quy định các quy trình cần tuân thủ khi gia công cơ học các mẫu thử từ các vật liệu chất dẻo nhiệt dẻo, chất dẻo nhiệt rắn, cũng như các chất dẻo gia cường bằng sợi.
- Quy trình gia công bằng máy áp dụng cho việc chế tạo các mẫu thử dạng thanh, dạng tấm hoặc các hình dạng đặc thù khác từ các tấm ép khuôn, tấm đùn, các sản phẩm bán thành phẩm hoặc thành phẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các vật liệu dạng xốp (cellular materials) hoặc các vật liệu quá mềm, quá dẻo không thể gia công bằng các công cụ cắt gọt thông thường ở nhiệt độ phòng.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử bằng phương pháp ép nén (ISO 293, ISO 295) và ép phun (ISO 294).
- Các tài liệu viện dẫn này giúp định hình quy trình chuẩn bị phôi ban đầu trước khi tiến hành gia công cắt gọt bằng máy, đảm bảo tính nhất quán của cấu trúc vật liệu.
- Nguyên tắc cốt lõi trong chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
- Tránh làm thay đổi tính chất vật liệu: Nguyên tắc quan trọng nhất là quá trình gia công cơ học không được làm thay đổi các tính chất vật lý, cơ học vốn có của chất dẻo. Các tác động của nhiệt độ cao hoặc ứng suất cơ học quá mức trong quá trình cắt phải được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Kiểm soát nhiệt độ gia công: Nhiệt sinh ra do ma sát trong quá trình cắt gọt phải được giữ ở mức tối thiểu để tránh hiện tượng nóng chảy cục bộ, biến tính nhiệt hoặc làm thay đổi cấu trúc tinh thể của chất dẻo. Việc sử dụng chất làm mát (nước hoặc khí nén) phải được cân nhắc kỹ lưỡng để không gây trương nở hoặc phản ứng hóa học với bề mặt chất dẻo.
- Hạn chế ứng suất dư: Quá trình cắt phải được thực hiện sao cho hạn chế tối đa việc tạo ra ứng suất dư bên trong mẫu thử. Ứng suất dư có thể dẫn đến sai lệch nghiêm trọng khi thực hiện các thử nghiệm kéo, uốn hoặc va đập sau đó.
- Thiết bị và dụng cụ gia công cơ học (Điều 4)
- Máy công cụ: Sử dụng các loại máy phay, máy tiện, máy mài hoặc máy cắt chuyên dụng có độ chính xác cao. Thiết bị phải đảm bảo độ cứng vững, không bị rung lắc trong quá trình vận hành để đảm bảo độ phẳng và độ song song của các bề mặt mẫu thử.
- Dụng cụ cắt (Dao cụ): Dao cắt phải có độ sắc bén cao. Góc cắt, góc sau và góc trước của dao phải được thiết kế và mài sắc phù hợp với từng loại chất dẻo cụ thể nhằm giảm thiểu lực cắt và nhiệt lượng sinh ra. Vật liệu làm dao thường là thép gió (HSS) hoặc hợp kim cứng (carbide).
- Tốc độ cắt và tốc độ tiến dao: Các thông số công nghệ này phải được lựa chọn tối ưu. Tốc độ cắt quá cao có thể gây quá nhiệt, trong khi tốc độ tiến dao quá lớn có thể gây ra hiện tượng nứt vỡ, mẻ cạnh hoặc xước bề mặt mẫu thử.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu thử sau gia công
- Bề mặt của mẫu thử sau khi gia công bằng máy phải nhẵn mịn, không được có các vết xước sâu, vết nứt, vết cháy xém hoặc các khuyết tật nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Kích thước hình học của mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các dung sai cho phép được quy định trong các tiêu chuẩn thử nghiệm sản phẩm cụ thể.
- Các cạnh sắc của mẫu thử phải được bo tròn nhẹ hoặc khử bavia một cách cẩn thận bằng dụng cụ chuyên dụng để tránh hiện tượng tập trung ứng suất tại các góc nhọn trong quá trình thử nghiệm cơ học, điều có thể dẫn đến kết quả thử nghiệm bị sai lệch (phá hủy sớm).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - CHUẨN BỊ MẪU THỬ BẰNG MÁY
Plastics - Preparation of test specimens by machining
Lời nói đầu
TCVN 11023:2015 hoàn toàn tương đương ISO 2818:1994 và Bản đính chính kỹ thuật 1:2007.
TCVN 11023:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Sự chuẩn bị mẫu thử bằng máy ảnh hưởng đến bề mặt hoàn thiện và trong một số trường hợp, thậm chí ảnh hưởng đến cấu trúc bên trong của mẫu thử. Do các kết quả phụ thuộc nhiều vào cả hai thông số này, việc xác định chính xác dụng cụ và các điều kiện gia công bằng máy là cần thiết để các kết quả thử nghiệm với các mẫu thử được gia công bằng máy có thể tái lập.
CHẤT DẺO - CHUẨN BỊ MẪU THỬ BẰNG MÁY
Plastics - Preparation of test specimens by machining
Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc chung và quy trình phải tuân thủ khi gia công bằng máy và cắt rãnh mẫu thử từ chất dẻo đúc phun và đúc ép, tấm ép đùn, tấm phẳng và các thành phẩm và bán thành phẩm.
Để thiết lập cơ sở đối với các điều kiện gia công bằng máy và cắt rãnh có tính tái lập, nên áp dụng các điều kiện chung đã được tiêu chuẩn hóa. Tuy nhiên, giả định rằng các quy trình chính xác được sử dụng sẽ được lựa chọn hoặc quy định bởi đặc tính kỹ thuật của vật liệu có liên quan hoặc theo tiêu chuẩn phương pháp thử cụ thể. Nếu quy trình chi tiết đầy đủ không được quy định, cần có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan về điều kiện được sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3002-1:1982, Basic quantities in cutting and grinding - Part 1: Geometry of the active part of cutting tools - General terms, reference systems, tool and working angles, chip breakers (Thông số định lượng cơ bản trong cắt và nghiền - Phần 1: Hình học lưỡi cắt của dụng cụ cắt - Thuật ngữ chung, hệ thống tham chiếu, dụng cụ và góc làm việc, bẻ phoi).
ISO 3855:1977, Milling cutters - Nomenclature (Dao cắt răng - Thuật ngữ).
ISO 6104, Superabrasive products - Rotating grinding tools with diamond or cubic boron nitride - General survey, designation and multilingual nomenclature (Sản phẩm siêu mài mòn - Dụng cụ mài xoay bằng kim cương hoặc bo nitrua lập thể - Xem xét tổng thể, ký hiệu và danh pháp đa ngôn ngữ).
ISO 6106, Abrasive products - Checking the grain sizes of superabrasives (Sản phẩm mài mòn - Kiểm tra cỡ hạt siêu mài mòn)
ISO 21950:2001, Coated abrasives - Plain discs (Vật liệu mài mòn được phủ - Đĩa phẳng).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Phay (milling)
Trong thao tác gia công bằng máy này, dụng cụ cắt có sự chuyển động vòng tròn và vật gia công có chuyển động đẩy phôi thích hợp. Trục của vòng quay của chuyển động chính giữ nguyên vị trí của nó so với dụng cụ cắt, độc lập với chuyển động đẩy phôi (xem ISO 3855). Mẫu thử hình quả tạ và hình chữ nhật hoàn thiện, cũng như các rãnh cắt ở mẫu thử đã hoàn thiện, có thể được chuẩn bị bằng cách phay.
3.1.1. Hình học (geometry) (xem ISO 3002-1 và Hình 1)
Chỉ một vài chi tiết về điều kiện hình học chính xác của dụng cụ phay và vị trí của nó liên qua
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015 (ISO 7391-2:2006) về Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10966:2015 (ISO 8483:2003 with amendment 1:2012) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước thải - Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng mối nối bích bắt bulông
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10968:2015 (ISO 8533:2003 with amendment 1:2012) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước thải - Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng mối nối kết dính hoặc phủ bọc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-3:2017 (ISO 4892-3:2016) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh quang UV
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015 (ISO 7391-2:2006) về Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10966:2015 (ISO 8483:2003 with amendment 1:2012) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước thải - Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng mối nối bích bắt bulông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10968:2015 (ISO 8533:2003 with amendment 1:2012) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước thải - Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng mối nối kết dính hoặc phủ bọc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11025:2015 (ISO 293:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo. Phần 2: Thanh kéo nhỏ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-4:2015 (ISO 294-1:2001) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo -Phần 4: Xác định độ co ngót đúc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-3:2017 (ISO 4892-3:2016) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh quang UV
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- Số hiệu: TCVN11023:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
