Văn bản sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6278:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm trang bị an toàn tàu biển tập trung vào việc điều chỉnh, bổ sung các quy định quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng kiểm và quy trình kiểm tra trang thiết bị an toàn đối với các tàu biển đang khai thác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Quy định về Hồ sơ Đăng kiểm (Điều 1.2.6 sửa đổi)
Quy định này phân định rõ ràng các loại hồ sơ đăng kiểm được cấp trong hai giai đoạn: giám sát chế tạo mới và giám sát lắp đặt, sử dụng trên tàu biển.
- Giám sát chế tạo mới và nhập khẩu trang thiết bị:
- Các trang thiết bị chế tạo mới để lắp đặt, trang bị cho tàu biển phải chịu sự giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm theo Quy phạm hoặc Công ước SOLAS 74 tương ứng.
- Đối với trang thiết bị nhập khẩu, chủ tàu phải xuất trình hồ sơ giám sát kỹ thuật của cơ quan giám sát nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, vẫn phải thực hiện các thử nghiệm bổ sung theo yêu cầu của Đăng kiểm Việt Nam.
- Căn cứ vào kết quả giám sát hoặc hồ sơ nhập khẩu, Đăng kiểm sẽ cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp để chứng nhận trang thiết bị thỏa mãn điều kiện lắp đặt trên tàu.
- Giám sát lắp đặt và sử dụng trên tàu chạy tuyến quốc tế (áp dụng SOLAS 74):
- Tàu khách (mọi kích thước): Được cấp Giấy chứng nhận an toàn tàu khách (Mẫu P).
- Tàu hàng có tổng dung tích (GT) từ 500 trở lên: Được cấp Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị tàu hàng (Mẫu E).
- Tàu hàng có tổng dung tích (GT) từ 300 trở lên: Được cấp Giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện tàu hàng (Mẫu R).
- Giám sát lắp đặt và sử dụng trên tàu không thuộc SOLAS 74 hoặc chỉ hoạt động nội địa:
- Tàu khách chỉ hoạt động trong vùng biển Việt Nam: Được cấp Giấy chứng nhận an toàn tàu khách.
- Tàu hàng chạy tuyến quốc tế có GT dưới 500 và mọi tàu hàng chỉ hoạt động tại vùng biển Việt Nam: Được cấp Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị.
- Lưu ý đặc biệt: Tàu hàng chạy tuyến quốc tế có GT từ 300 trở lên vẫn bắt buộc phải được giám sát và cấp Giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện tàu hàng (Mẫu R) theo đúng quy định chung.
- Hiệu lực và gia hạn giấy chứng nhận:
- Các giấy chứng nhận theo chuẩn SOLAS 74 được áp dụng thời hạn, gia hạn và xác nhận theo quy định của Công ước SOLAS 74 (Quy định 14 Phần B Chương I).
- Giấy chứng nhận an toàn trang bị cho tàu phi SOLAS hoặc tàu hoạt động nội địa có thời hạn hiệu lực tối đa là 5 năm, đi kèm điều kiện phải thực hiện kiểm tra định kỳ theo quy định tại Điều 1.2.7.
- Quy trình kiểm tra trang thiết bị trên tàu đang khai thác (Điều 1.2.7 sửa đổi)
Văn bản quy định chi tiết về các hình thức kiểm tra, công tác chuẩn bị và nguyên tắc hoãn hoặc gia hạn kiểm tra đối với trang thiết bị an toàn.
- Các loại hình kiểm tra định kỳ và bất thường:
- Kiểm tra lần đầu: Thực hiện trước khi đưa tàu vào hoạt động nhằm đánh giá toàn diện về bố trí, số lượng và thử hoạt động của trang thiết bị. Sau khi hoàn thành, tàu thường được cấp giấy chứng nhận với thời hạn 5 năm.
- Kiểm tra định kỳ: Tiến hành 5 năm một lần tại thời điểm hết hạn giấy chứng nhận để xác định trạng thái kỹ thuật tiếp tục được duy trì, làm cơ sở cấp mới giấy chứng nhận cho 5 năm tiếp theo.
- Kiểm tra hàng năm: Thực hiện một năm một lần trong khoảng thời gian trước hoặc sau 3 tháng tính từ ngày ấn định kiểm tra hàng năm nhằm xác nhận thiết bị được bảo dưỡng tốt. Kết quả kiểm tra là điều kiện để xác nhận hiệu lực hàng năm của giấy chứng nhận.
- Kiểm tra bất thường: Áp dụng khi tàu có sự hoán cải, thay đổi, hư hỏng, sửa chữa trang thiết bị hoặc theo yêu cầu đặc biệt của Đăng kiểm nhằm khắc phục các khiếm khuyết kỹ thuật.
- Kiểm tra chu kỳ (theo SOLAS 74):
- Có khối lượng kiểm tra tương đương với kiểm tra định kỳ.
- Đối với trang thiết bị an toàn (trừ phần vô tuyến điện): Thực hiện thay thế cho đợt kiểm tra hàng năm lần thứ hai hoặc thứ ba để xác nhận Giấy chứng nhận mẫu E.
- Đối với trang bị vô tuyến điện: Thực hiện thay thế cho các đợt kiểm tra hàng năm để xác nhận Giấy chứng nhận mẫu R.
- Trách nhiệm chuẩn bị và quyền hạn của Đăng kiểm:
- Chủ trang thiết bị có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết phục vụ kiểm tra và bố trí nhân sự có chuyên môn phối hợp thực hiện.
- Đăng kiểm có quyền từ chối kiểm tra nếu: Chủ tàu chưa chuẩn bị chu đáo; thiếu người chịu trách nhiệm phối hợp; hoặc điều kiện kiểm tra không đảm bảo an toàn.
- Nếu phát hiện hư hỏng, chủ trang thiết bị phải tiến hành sửa chữa kịp thời theo đúng yêu cầu kỹ thuật của Đăng kiểm.
- Quy định về hoãn kiểm tra thay mới và gia hạn giấy chứng nhận:
- Đối với các giấy chứng nhận cấp theo chuẩn SOLAS 74: Đăng kiểm có thể xem xét cho hoãn kiểm tra thay mới và gia hạn theo đúng các điều khoản quy định tại Phần B Chương I của Công ước SOLAS.
- Đối với Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị cấp cho tàu phi SOLAS hoặc tàu hoạt động nội địa: Tuyệt đối không được phép hoãn kiểm tra và không được gia hạn giấy chứng nhận đã cấp cho tàu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN
Rules for the Safety Equipment
Lời nói đầu
Sửa đổi 2:2005 cập nhật những quy định, chỉ tiêu và yêu cầu trong năm 2005 cho TCVN 6278:2003.
Sửa đổi 2:2005 biên soạn dựa trên các Thông báo sửa đổi năm 2004 về hệ thống Quy phạm của Đăng kiểm NK (Nhật bản) Nghị định thư của IMO về công ước Quốc tế Mạn khô-66, các Công ước, quy ước quốc tế và khu vực có liên quan.
Sửa đổi 2:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC8 Đóng tàu và Công trình biển phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUY PHẠM TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN
Rules for the Safety Equipment
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 1.2.6 được sửa đổi như sau:
1.2.6. Hồ sơ Đăng kiểm
1. Hồ sơ Đăng kiểm cấp khi giám sát chế tạo mới trang thiết bị an toàn
(1) Các trang thiết bị an toàn được chế tạo mới để lắp đặt, trang bị cho tàu biển phải được Đăng kiểm giám sát kỹ thuật theo các yêu cầu của Quy phạm này hoặc các yêu cầu cho công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS 74) tương ứng.
(2) Các trang thiết bị an toàn được nhập khẩu thì chủ tàu phải xuất trình hồ sơ giám sát kỹ thuật của cơ quan giám sát nước ngoài và khi cần thiết vẫn phải thực hiện các thử nghiệm mà Đăng kiểm yêu cầu theo Quy định của Quy phạm này hoặc các yêu cầu của SOLAS 74 tương ứng.
(3) Căn cứ vào kết quả giám sát kỹ thuật khi chế tạo mới nêu ở (1) hoặc hồ sơ giám sát kỹ thuật và thử nghiệm ở (2) Đăng kiểm sẽ cấp các giấy chứng nhận phù hợp ( Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp) chứng nhận trang thiết bị là thỏa mãn điều kiện lắp đặt, trang bị cho tàu biển.
2. Hồ sơ Đăng kiểm cấp khi giám sát việc trang bị, lắp đặt va sử dụng trên tàu biển.
Đăng kiểm giám sát kỹ thuật việc trang bị, lắp đặt và sử dụng các trang thiết bị an toàn khi đóng mới tàu biển cũng như trong quá trình khai thác tàu và cấp các giấy chứng nhận an toàn như sau:
(1) Đối với các tàu chạy tuyến quốc tế nằm trong phạm vi áp dụng của SOLAS 74.
Đăng kiểm giám sát kỹ thuật theo các yêu cầu của SOLAS 74 và cấp các giấy chứng nhận tương ứng nêu tại Quy định 12 Phần B Chương I của SOLAS 74 và các phụ bản đi kèm giấy chứng nhận cụ thể như sau:
(a) Tàu khách mọi kích thước: được cấp giấy chứng nhận an toàn tàu khách (mẫu P).
(b) Tàu hàng có tổng dung tích bằng 500 và lớn hơn được cấp giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị tàu hàng (mẫu E).
(c) Tàu hàng có tổng dung tích bằng 300 và lớn hơn được cấp giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện tàu hàng ( mẫu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ1:2013 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1:2013
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2015/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64:2015/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ1:2013 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1:2013
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2015/BGTVT về phân cấp và đóng sàn nâng tàu do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64:2015/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6278:2003/SĐ2:2005 về Quy phạm trang bị an toàn tàu biển
- Số hiệu: TCVN6278:2003/SĐ2:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
