Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003 là một phần chuyên biệt trong bộ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, tập trung cụ thể vào "Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng". Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý cốt lõi quy định các tiêu chuẩn an toàn, thiết kế, chế tạo và vận hành đối với các tàu vận chuyển khí hóa lỏng bằng đường biển, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người, phương tiện và bảo vệ môi trường biển khỏi nguy cơ cháy nổ, rò rỉ hóa chất độc hại.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Cơ quan ban hành: Cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và đăng kiểm Việt Nam.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Phân tích chi tiết nội dung cấu trúc và các chuyên đề quy định
Tiêu chuẩn TCVN 6259-8D:2003 được xây dựng dựa trên cấu trúc tương thích với Bộ luật quốc tế về đóng và trang thiết bị cho tàu chở xô khí hóa lỏng (IGC Code). Nội dung tiêu chuẩn được chia thành 19 chương chuyên biệt, bao quát toàn bộ vòng đời thiết kế, chế tạo và vận hành tàu:
1. Quy định chung và thiết kế an toàn vỏ tàu (Chương 1 - Chương 3)
- Quy định chung (Chương 1): Đưa ra các định nghĩa, phạm vi áp dụng, nguyên tắc phân cấp và các yêu cầu phê duyệt thiết kế đối với tàu chở khí hóa lỏng.
- Khả năng chống chìm và vị trí két hàng (Chương 2): Quy định nghiêm ngặt về tính ổn định của tàu khi bị hư hỏng (chống chìm) và khoảng cách an toàn từ vỏ ngoài của tàu đến các két chứa hàng nhằm giảm thiểu rủi ro rò rỉ khi xảy ra va chạm.
- Bố trí trên tàu (Chương 3): Xác định cách phân chia không gian trên tàu, bao gồm khu vực hàng hóa, buồng máy, khu vực sinh hoạt của thuyền viên và các khoảng cách ly an toàn (cofferdams) để ngăn ngừa khí gas xâm nhập vào khu vực sinh hoạt.
2. Hệ thống chứa hàng, đường ống và vật liệu chế tạo (Chương 4 - Chương 6)
- Biện pháp chứa hàng (Chương 4): Quy định về các loại két chứa hàng (két độc lập loại A, B, C, két màng, két tích hợp) và hệ thống vách chắn thứ cấp nhằm kiểm soát và thu hồi hàng hóa nếu vách chắn thứ nhất bị rò rỉ.
- Bình áp lực xử lý và hệ thống ống dẫn (Chương 5): Tiêu chuẩn hóa thiết kế, chế tạo và thử nghiệm các bình áp lực dùng để hóa lỏng, làm lạnh hoặc tái hóa khí, cùng hệ thống đường ống dẫn khí lỏng và hơi chịu áp lực cao.
- Vật liệu chế tạo (Chương 6): Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt đối với vật liệu dạng tấm, định hình, ống, các sản phẩm rèn, đúc và kết cấu hàn. Do đặc thù khí hóa lỏng được vận chuyển ở nhiệt độ cực âm, vật liệu phải có khả năng chịu nhiệt độ thấp (độ dai va đập cao) để tránh nứt vỡ giòn.
3. Kiểm soát áp suất, nhiệt độ và môi trường két hàng (Chương 7 - Chương 9)
- Điều chỉnh áp suất và nhiệt độ hàng (Chương 7): Quy định các phương pháp kiểm soát áp suất và nhiệt độ trong két hàng như hệ thống tái hóa lỏng, hệ thống làm lạnh gián tiếp hoặc cho phép xả khí có kiểm soát.
- Hệ thống thông hơi két hàng (Chương 8): Thiết kế các van an toàn áp suất, hệ thống ống thoát khí để giải phóng áp suất thừa một cách an toàn ra khí quyển mà không gây nguy cơ cháy nổ cho tàu.
- Kiểm soát môi trường (Chương 9): Quy định việc sử dụng khí trơ (inert gas) để làm khô, làm sạch và duy trì môi trường không cháy nổ trong các khoảng không gian bao quanh két hàng và các khoang trống.
4. Hệ thống kỹ thuật, phòng chống cháy nổ và thông gió (Chương 10 - Chương 12)
- Trang thiết bị điện (Chương 10): Quy định nghiêm ngặt về việc phân loại vùng nguy hiểm và các yêu cầu đối với thiết bị điện phòng nổ, nhằm ngăn ngừa triệt để tia lửa điện tiếp xúc với hỗn hợp khí gas dễ cháy.
- Phòng cháy và chữa cháy (Chương 11): Thiết lập hệ thống phát hiện cháy, hệ thống chữa cháy bằng nước, bọt, bột khô hóa học đặc chủng phù hợp với đám cháy khí hóa lỏng.
- Thông gió cưỡng bức trong khu vực hàng hóa (Chương 12): Quy định về hệ thống thông gió cơ khí cho các buồng bơm, buồng máy nén khí và các không gian kín khác trong khu vực hàng hóa để tránh tích tụ khí gas nguy hiểm.
5. Đo lường, an toàn lao động và giới hạn nạp (Chương 13 - Chương 15)
- Dụng cụ đo và kiểm tra (Chương 13): Yêu cầu lắp đặt các thiết bị đo mức hàng, đo nhiệt độ, áp suất và hệ thống phát hiện rò rỉ khí gas liên tục tại các khu vực trọng yếu.
- Trang thiết bị phòng hộ cá nhân (Chương 14): Quy định về trang bị bảo hộ lao động, thiết bị thở, quần áo chống hóa chất và các thiết bị sơ cứu y tế cho thuyền viên làm việc trong môi trường độc hại.
- Giới hạn nạp cho các két hàng (Chương 15): Xác định công thức tính toán thể tích nạp tối đa cho phép (filling limit) của két hàng để dự phòng sự giãn nở nhiệt của chất lỏng mà không làm tăng áp suất quá mức thiết kế.
6. Vận hành, nhiên liệu thay thế và các yêu cầu đặc biệt (Chương 16 - Chương 19)
- Sử dụng hàng làm nhiên liệu (Chương 16): Quy định các điều kiện kỹ thuật an toàn khi sử dụng chính lượng khí bốc hơi (boil-off gas) từ hàng hóa (như LNG) làm nhiên liệu cho nồi hơi hoặc động cơ lai của tàu.
- Các yêu cầu riêng và yêu cầu vận hành (Chương 17 - Chương 18): Đưa ra các chỉ dẫn đặc biệt đối với từng loại hóa chất khí cụ thể và các quy trình vận hành an toàn trong quá trình làm hàng (xếp, dỡ, làm sạch két).
- Các yêu cầu tối thiểu (Chương 19): Bảng danh mục các chất khí hóa lỏng được phép vận chuyển bằng tàu xô cùng các điều kiện kỹ thuật tối thiểu đi kèm đối với từng loại chất theo quy định của Bộ luật IGC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 8D: TÀU CHỞ XÔ KHÍ HÓA LỎNG
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 8D: Ships carrying liquefied gas in bulk
1.1.1. Phạm vi áp dụng (Theo IGC Code 1.1.1, 1.1.5 và 1.1.7)
1. Các yêu cầu trong Phần này áp dụng cho tàu chở xô khí hóa lỏng được đăng ký và mang cấp của Đăng kiểm (từ sau đây trong Phần này gọi tắt là “Tàu”). Thuật ngữ "Khí hóa lỏng" chỉ khí có áp suất hơi tuyệt đối vượt quá 0,28 MPa ở nhiệt độ 37,8 oC và các sản phẩm dễ cháy tương tự khác được nêu trong Bảng 8-D/19.1.
2. Đối với tàu có vùng hoạt động hạn chế và tàu không tự hành, các yêu cầu của Phần này có thể được thay đổi thích hợp.
3. Đối với thân tàu, máy móc, thiết bị quy định trong Phần này thì các yêu cầu trong Phần này phải được ưu tiên áp dụng so với các yêu cầu ở các phần khác.
4. Nếu tàu dùng để chở hỗn hợp các sản phẩm được nêu trong Phần này và các sản phẩm được nêu trong Phần 8-E hoặc tương đương thì tàu phải thỏa mãn các yêu cầu của cả hai phần tùy theo loại sản phẩm chuyên chở, trừ các trường hợp nêu ở (1) và (2) sau đây:
(1) Nếu các yêu cầu của Phần này được ưu tiên khi tàu được thiết kế và đóng để chuyên chở các hàng nêu ở (a) và (b) dưới đây :
(a) Các hàng được liệt kê riêng trong Bảng 8-D/19.1 của Phần này;
(b) Một hoặc nhiều sản phẩm được liệt kê trong cả ở Phần này và Phần 8-E (các sản phẩm được đánh dấu sao (*) trong cột “a”, Bảng 8-D/19.1).
(2) Nếu các yêu cầu của Phần 8-E được áp dụng khi tàu dùng riêng để chở một hoặc nhiều sản phẩm nêu ở (1)(b) ở trên đây.
1.1.2. Thay thế tương đương
Kết cấu, trang thiết bị .v.v.... không áp dụng các quy định của Phần này nhưng được xem là tương đương với yêu cầu ở Phần này sẽ được Đăng kiểm xem xét chấp nhận.
1.1.3. Các luật quốc gia
Đăng kiểm có thể đưa ra các quy định đặc biệt phù hợp với các chỉ dẫn của các chính phủ mà tàu treo cờ hoặc chính phủ của quốc gia có chủ quyền mà tàu hoạt động
1.1.4. Nguy hiểm (Theo IGC 1.2)
Các tính chất nguy hiểm của các khí được nêu trong Phần này gồm: Cháy, độc hại, ăn mòn, dễ phản ứng, nhiệt độ và áp suất thấp.
1.1.5. Các định nghĩa (Theo IGC Code 1.3)
Nếu không có quy định nào khác, trong Phần này áp dụng các định nghĩa sau:
(1) "Kết cấu cấp A” là kết cấu được quy định ở 3.2.2 Phần 5.
(2) "Chính quyền hành chính” là chính phủ của quốc gia mà tàu mang cờ.
(3) "Chính quyền cảng” là chính quyền hợp pháp của quốc gia tại cảng mà tàu vào làm hàng.
(4) “Nhiệt độ sôi'' là nhiệt độ mà tại đó sản phẩm có áp suất hơi bằng áp suất khí quyển.
(5) “Khu vực hàng hóa” là khu vực có hệ thống chứa hàng, bơm hàng và buồng máy nén hàng của tàu kể cả phần boong trên toàn bộ chiều dài và chiều rộng của khu vực nêu trên của tàu. Nếu có các khoang cách ly, các khoang dằn hoặc khoang trống ở phía sau của khoang hàng tận cùng phía lái hoặc ở phía trước của khoang hàng tận cùng phía mũi thì các khoang này không thuộc khu vực hàng hóa.
(6) “Hệ thống ngân hàng" là hệ thống dùng để ngăn hàng bao gồm: Một vách chắn sơ cấp và thứ cấp, nếu có, đư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- Số hiệu: TCVN6259-8D:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
