Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 2:2005
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 2:2005 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép đối với các tàu chuyên dùng, cụ thể là Phần 8F dành riêng cho Tàu Khách. Đây là bộ tiêu chuẩn đóng vai trò nền tảng trong việc kiểm định, phân cấp chất lượng và đảm bảo an toàn kỹ thuật cho các phương tiện tàu khách vỏ thép hoạt động trên biển.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung điều chỉnh các khía cạnh kỹ thuật quan trọng thông qua các chương mục cụ thể sau:
- Thân tàu và trang thiết bị (Chương 3): Quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế kết cấu thân tàu, độ bền vật liệu, tính ổn định, khả năng chống chìm và các trang thiết bị hàng hải đi kèm nhằm bảo đảm an toàn tối đa cho hành khách và phi hành đoàn trong mọi điều kiện thời tiết.
- Hệ thống máy tàu (Chương 5): Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống động lực, máy chính, máy phụ, hệ thống truyền động và các đường ống kỹ thuật liên quan, bảo đảm sự vận hành liên tục, tin cậy của tàu khách.
- Tàu lặn chở khách (Chương 10): Đưa ra các quy chuẩn đặc thù và nghiêm ngặt áp dụng riêng cho loại hình phương tiện tàu lặn chở khách, nhằm kiểm soát rủi ro tối đa khi hoạt động dưới lòng đại dương.
Quy định về an toàn hệ thống điện trên tàu
Bên cạnh các quy định về kết cấu và máy móc, tiêu chuẩn đặc biệt lưu ý đến an toàn điện trên tàu khách với yêu cầu kỹ thuật bắt buộc:
- Tất cả các phần kim loại lộ không dẫn điện của thiết bị điện và vỏ kim loại của cáp điện phải được thực hiện nối mát một cách hiệu quả. Quy định này nhằm triệt tiêu nguy cơ rò rỉ điện, phòng chống cháy nổ và bảo vệ an toàn tính mạng cho con người trên tàu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 8F: TÀU KHÁCH
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 8F: Passenger ships
CHƯƠNG 3 THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
Đầu đề mục 3.7 được sửa đổi thành: “Các lỗ khoét ở tôn vỏ và tính nguyên vẹn kín nước”
1. Phạm vi áp dụng
Mục (1) được sửa như sau:
(1) Ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu ở mục 3.7 này, cửa mạn, cửa mũi, cửa đuôi, hệ thống thoát nước và các cửa thông gió của tàu có chiều dài không nhỏ hơn 90 m còn phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 21, Phần 2A và các cửa tương tự của tàu có chiều dài nhỏ hơn 90 m còn phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 19, Phần 2B.
5.2. Lỗ thoát nước, xả nước vệ sinh v.v..., hệ thống hút khô và dằn
5.2.2. Lỗ thoát nước, xả nước vệ sinh v.v...
Đầu đề của -4 được sửa đổi thành “Máng nghiêng dẫn tro và máng xả rác (Qui định 17.11, Chương II-1 SOLAS và Qui định 22-1 LOAD LINE)”
4. Máng nghiêng dẫn tro và máng xả rác (Qui định 17.11, Chương II-1 SOLAS và Qui định 22-1 LOAD LINE)
Bổ sung (3) đến (6) như sau:
(3) Đối với máng nghiêng dẫn tro và máng xả rác có thể chấp nhận hai van cổng thay cho van một chiều với phương tiện đóng chắc chắn từ vị trí phía trên boong mạn khô thỏa mãn các yêu cầu dưới đây.
a) Hai van cổng phải được điều khiển từ boong công tác của máng nghiêng.
b) Van cổng thấp hơn phải được điều khiển từ vị trí phía trên boong mạn khô. Phải trang bị một hệ thống khóa liên động giữa hai van.
c) Đầu phía trong tàu phải được bố trí ở phía trên đường nước tạo thành góc nghiêng 8,5° với mạn phải hoặc mạn trái tại chiều chìm ứng với mạn khô ấn định mùa hè và cao hơn đường nước mùa hè một khoảng không nhỏ hơn 1000 mm. Nếu đầu phía trong tàu bố trí ở trên đường nước mùa hè một khoảng lớn hơn 0,011Lf thì không yêu cầu việc điều khiển van từ boong mạn khô với điều kiện van cổng phía trong tàu luôn có khả năng tiếp cận ở mọi trạng thái khai thác.
(4) Có thể chấp nhận nắp kín thời tiết có bản lề ở đầu trong của máng cùng với nắp xả thay cho các van cổng phía trên và phía dưới thỏa mãn các yêu cầu ở (3). Trong trường hợp này, các nắp đó phải được trang bị khóa liên động sao cho nắp xả không thể hoạt động cho đến khi nắp hông (phễu) đóng.
(5) Phương tiện điều khiển van cổng và/hoặc nắp có bản lề phải được có chỉ báo rõ ràng “Luôn đóng khi không sử dụng”.
(6) Nếu đầu phía trong tàu của máng ở phía dưới boong mạn khô thì phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:
a) Nắp/van có bản lề của đầu bên trong tàu phải kín nước.
b) Van phải là van chặn một chiều được bố trí ở vị trí dễ tiếp cận phía trên của đường nước đầy tải.
c) Van chặn một chiều phải điều khiển được từ vị trí phía trên của boong vách và được trang bị thiết bị chỉ báo đóng/mở. Phương tiện điều khiển van phải được đánh dấu rõ ràng “Luôn đóng khi không sử dụng”.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BGTVT về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-5:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 5: Vật liệu và hàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- Số hiệu: TCVN6259-8F:2003/SĐ2:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
