Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5316:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị điện quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm hệ thống trang bị điện trên các giàn di động hoạt động trên biển. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống trang bị điện được lắp đặt trên các giàn di động trên biển (bao gồm giàn khoan tự nâng, giàn bán chìm, tàu khoan và các cấu trúc nổi di động khác phục vụ hoạt động dầu khí hoặc các mục đích liên quan).
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình trong quá trình vận hành, khai thác hệ thống điện trên giàn.
- Là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan đăng kiểm, đơn vị thiết kế, chế tạo, chủ giàn thực hiện việc giám sát kỹ thuật, kiểm tra và chứng nhận chất lượng cho hệ thống trang bị điện.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến an toàn điện, thiết bị điện phòng nổ và hệ thống phân phối điện trên biển.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về phân cấp và chế tạo giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải hoặc các bộ ngành liên quan ban hành.
- Các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như IEC, ISO) được thừa nhận áp dụng trong ngành công nghiệp dầu khí và công trình biển.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này định nghĩa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Giàn di động trên biển (Mobile offshore unit): Là cấu trúc nổi hoặc có thể tự nâng, di chuyển được từ vị trí này sang vị trí khác, được sử dụng cho các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên biển.
- Trang bị điện (Electrical installations): Bao gồm tất cả các thiết bị phát điện, biến đổi điện, phân phối điện, truyền tải điện, tiêu thụ điện và các hệ thống điều khiển, bảo vệ liên quan được lắp đặt trên giàn.
- Khu vực nguy hiểm (Hazardous areas): Những không gian hoặc khu vực có khả năng xuất hiện môi trường khí nổ hoặc bụi dễ cháy với nồng độ đủ để gây cháy nổ khi gặp nguồn lửa hoặc tia lửa điện.
- Nguồn điện chính (Main source of electrical power): Nguồn điện cung cấp năng lượng cho toàn bộ các thiết bị hoạt động bình thường của giàn mà không phụ thuộc vào các nguồn điện khẩn cấp.
- Nguồn điện khẩn cấp (Emergency source of electrical power): Nguồn điện độc lập dùng để cung cấp năng lượng cho các thiết bị thiết yếu phục vụ an toàn và cứu sinh khi nguồn điện chính bị sự cố.
Yêu cầu chung (Điều 4)
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc thiết kế và vận hành cơ bản nhất đối với hệ thống điện trên giàn di động:
- Hệ thống điện phải được thiết kế sao cho đảm bảo tính liên tục cung cấp điện cho các thiết bị thiết yếu trong mọi điều kiện hoạt động bình thường và khẩn cấp.
- Các thiết bị điện phải được lựa chọn phù hợp với điều kiện môi trường biển khắc nghiệt như độ ẩm cao, sương muối, rung động, nghiêng lắc và sự thay đổi nhiệt độ liên tục.
- Phải thiết lập các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt chống điện giật, ngắn mạch, quá tải và các nguy cơ cháy nổ do thiết bị điện gây ra trong quá trình vận hành.
- Việc bố trí trang bị điện trong các khu vực nguy hiểm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng nổ, đồng thời chỉ sử dụng các thiết bị điện được chứng nhận an toàn phòng nổ phù hợp với phân vùng nguy hiểm tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5316:2016
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - TRANG BỊ ĐIỆN
Mobile offshore units - Electrical installations
Lời nói đầu
TCVN 5316 : 2016 Giàn di động trên biển - Trang bị điện do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5316 : 2016 Giàn di động trên biển - Trang bị điện thay thế cho TCVN 5316 : 2001 Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo - Trang bị điện.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN “Giàn di động trên biển” là bộ quy phạm phân cấp và chế tạo cho các giàn di động trên biển, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
| TCVN 5309 : 2016 TCVN 5310 : 2016 TCVN 5311 : 2016 TCVN 5312 : 2016 TCVN 5313 : 2016 TCVN 5314 : 2016 TCVN 5315 : 2016 TCVN 5316 : 2016 TCVN 5317 : 2016 TCVN 5318 : 2016 TCVN 5319 : 2016 | Giàn di động trên biển - Phân cấp Giàn di động trên biển - Thân giàn Giàn di động trên biển - Trang thiết bị Giàn di động trên biển - Ổn định Giàn di động trên biển - Phân khoang Giàn di động trên biển - Phòng và chữa cháy Giàn di động trên biển - Hệ thống máy Giàn di động trên biển - Trang bị điện Giàn di động trên biển - Vật liệu Giàn di động trên biển - Hàn Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn |
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - TRANG BỊ ĐIỆN
Mobile offshore units - Electrical installations
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị điện và dây dẫn (sau đây gọi là “trang bị điện”) không phải dùng cho mục đích chuyên dụng của các giàn di động (sau đây gọi là “giàn”) như định nghĩa trong TCVN 5309 : 2016. Các trang bị điện sử dụng cho mục đích chuyên dụng của giàn có thể không phải thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu như được chấp thuận. Trong bất kỳ trường hợp nào chúng cũng phải được chứng minh rằng luôn đảm bảo an toàn về cháy, nổ và chống điện giật v.v....
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này:
TCVN 6259 : 2003, Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
TCVN 5309 : 2016, Giàn di động trên biển - Phân cấp;
TCVN 5310 : 2016, Giàn di động trên biển - Thân giàn;
TCVN 5311 : 2016, Giàn di động trên biển - Trang thiết bị;
TCVN 5312 : 2016, Giàn di động trên biển - Ổn định;
TCVN 5313 : 2016, Giàn di động trên biển - Phân khoang;
TCVN 5314 : 2016, Giàn di động trên biển - Phòng và chữa cháy;
TCVN 5315 : 2016, Giàn di động trên biển - Hệ thống máy;
TCVN 5317 : 2016, Giàn di động trên biển - Vật liệu;
TCVN 5318 : 2016, Giàn di động trên biển - Hàn;
TCVN 5319 : 2016, Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6052:1995 về giàn giáo thép
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Quyết định 1306/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 616/QĐ-BKHCN năm 2020 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6052:1995 về giàn giáo thép
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5316:2001 về Công trình biển di động – Quy phạm phân cấp và chế tạo - Trang bị điện
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5317:2016 về Giàn di động trên biển - Vật liệu
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2016 về Giàn di động trên biển - Hàn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5319:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-3:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 3: Máy và hệ thống
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5316:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị điện
- Số hiệu: TCVN5316:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 12/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
