Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác hàn trong chế tạo, hoán cải và sửa chữa các giàn di động trên biển. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo an toàn kết cấu, độ bền cơ học và khả năng chịu lực của giàn khoan cũng như các công trình nổi hoạt động trong môi trường biển khắc nghiệt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope of Application)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Áp dụng trực tiếp cho việc hàn các kết cấu thép carbon và thép hợp kim thấp có độ bền cao được sử dụng để chế tạo mới, sửa chữa hoặc hoán cải các giàn di động trên biển.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với liên kết hàn của các chi tiết thuộc kết cấu thân giàn, hệ thống đường ống áp lực, trang thiết bị cơ khí và các cấu kiện phụ trợ chịu lực khác trên giàn.
- Tiêu chuẩn này được sử dụng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan đăng kiểm, tổ chức giám định tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng và cấp chứng nhận cho các công trình giàn di động hoạt động tại vùng biển Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quốc tế (ISO) về thử nghiệm không phá hủy (NDT) như siêu âm (UT), chụp ảnh phóng xạ (RT), kiểm tra hạt từ (MT) và kiểm tra thẩm thấu chất lỏng (PT).
- Các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành (như AWS D1.1, ASME Sec IX) liên quan đến việc xây dựng quy trình hàn, đánh giá tay nghề thợ hàn và đặc tính kỹ thuật của vật liệu hàn.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and Definitions)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong suốt quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình:
- Quy trình hàn được phê duyệt (WPS - Welding Procedure Specification): Là tài liệu kỹ thuật đã được kiểm chứng và phê duyệt, mô tả chi tiết các thông số công nghệ hàn nhằm đảm bảo tính lặp lại và chất lượng ổn định của mối hàn trong sản xuất thực tế.
- Báo cáo phê duyệt quy trình hàn (WPQR - Welding Procedure Qualification Record): Hồ sơ ghi lại toàn bộ kết quả thử nghiệm cơ lý tính (thử kéo, thử uốn, thử va đập) của mẫu hàn thực tế để chứng minh quy trình hàn đề xuất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Thợ hàn (Welder) và Thợ vận hành máy hàn (Welding Operator): Những người trực tiếp thực hiện thao tác hàn thủ công hoặc vận hành thiết bị hàn tự động/bán tự động, đã được sát hạch và cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
- Vật liệu hàn (Welding Consumables): Bao gồm que hàn, dây hàn, thuốc hàn, khí bảo vệ và các chất trợ dung được sử dụng trong quá trình điền đầy và bảo vệ mối hàn.
- Điều 4: Yêu cầu chung về quản lý chất lượng hàn (General Requirements)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc quản lý chất lượng bắt buộc đối với các đơn vị chế tạo và sửa chữa giàn di động trên biển:
- Năng lực của cơ sở chế tạo: Nhà thầu hoặc xưởng chế tạo phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp. Trang thiết bị hàn, thiết bị sấy ủ vật liệu hàn và thiết bị kiểm tra phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu công nghệ, đồng thời phải có đội ngũ giám sát hàn (Welding Coordinator) có năng lực được thừa nhận.
- Kiểm soát và phê duyệt vật liệu hàn: Tất cả các loại vật liệu hàn sử dụng cho kết cấu chịu lực của giàn phải được cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, thử nghiệm và cấp chứng nhận phù hợp với mác thép cơ bản tương ứng.
- Đánh giá quy trình hàn: Trước khi tiến hành thi công hàng loạt, tất cả các quy trình hàn dự kiến áp dụng đều phải được lập WPS, tiến hành hàn thử nghiệm mẫu và kiểm tra cơ lý tính để lập WPQR dưới sự giám sát trực tiếp của Đăng kiểm viên.
- Quản lý tay nghề thợ hàn: Chỉ những thợ hàn có chứng chỉ còn hiệu lực, phù hợp với tư thế hàn, phương pháp hàn và nhóm vật liệu cụ thể mới được phép tham gia thi công các kết cấu của giàn.
- Kiểm soát môi trường thi công: Quá trình hàn phải được thực hiện trong điều kiện nhà xưởng hoặc có biện pháp che chắn hiệu quả, tránh tác động tiêu cực của gió, mưa, độ ẩm cao đặc trưng của môi trường biển nhằm hạn chế tối đa các khuyết tật nguy hiểm như rỗ khí, nứt nguội hoặc ngậm xỉ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Mobile offshore units - Welding
Lời nói đầu
TCVN 5318 : 2016 Giàn di động trên biển - Hàn do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5318 : 2016 thay thế cho TCVN 5318 : 2001.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN “Giàn di động trên biển” là bộ quy phạm phân cấp và chế tạo cho các giàn di động trên biển, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
| TCVN 5309:2016 | Giàn di động trên biển - Phân cấp |
| TCVN 5310:2016 | Giàn di động trên biển - Thân giàn |
| TCVN 5311 : 2016 | Giàn di động trên biển - Trang thiết bị |
| TCVN 5312:2016 | Giàn di động trên biển - Ổn định |
| TCVN 5313:2016 | Giàn di động trên biển - Phân khoang |
| TCVN 5314:2016 | Giàn di dộng trên biển - Phóng và chữa cháy |
| TCVN 5315:2016 | Giàn di động trên biển - Hệ thống máy |
| TCVN 5316:2016 | Giàn di động trên biển - Trang bị điện |
| TCVN 5317:2016 | Giàn di động trên biển - Vật liệu |
| TCVN 5318 : 2016 | Giàn di động trên biển - Hàn |
| TCVN 5319 : 2016 | Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn |
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - HÀN
Mobile offshore units - W<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6052:1995 về giàn giáo thép
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 1306/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 616/QĐ-BKHCN năm 2020 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6052:1995 về giàn giáo thép
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2001 về Công trình biển di động - Qui phạm phân cấp và chế tạo - Hàn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5309:2016 về Giàn di động trên biển - Phân cấp
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5310:2016 về Giàn di động trên biển - Thân giàn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5311:2016 về Giàn di động trên biển - Trang thiết bị
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5319:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-5:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 5: Vật liệu và hàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2016 về Giàn di động trên biển - Hàn
- Số hiệu: TCVN5318:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 12/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
