Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5317:2016 về Giàn di động trên biển - Vật liệu quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với vật liệu sử dụng trong thiết kế, chế tạo, sửa chữa và hoán cải các kết cấu của giàn di động hoạt động trên biển. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với các loại vật liệu kim loại, bao gồm thép kết cấu, hợp kim nhôm, thép đúc, thép rèn và các vật liệu hàn được sử dụng để chế tạo các bộ phận liên kết, kết cấu chịu lực của giàn di động trên biển.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức thiết kế, chế tạo, giám sát kỹ thuật, đăng kiểm và các chủ giàn hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
- Tiêu chuẩn cũng áp dụng cho việc lựa chọn vật liệu khi tiến hành sửa chữa lớn hoặc hoán cải các kết cấu hiện hữu nhằm đảm bảo tính đồng nhất và an toàn chịu lực của công trình.
- Tiêu chuẩn này sử dụng và viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của kim loại, phương pháp thử không phá hủy (NDT) và các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng chế tạo phôi.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử nghiệm đánh giá chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng thực tế trên giàn.
- Quy trình chế tạo: Tất cả các loại vật liệu sử dụng cho giàn di động trên biển phải được sản xuất tại các nhà máy được cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức có thẩm quyền công nhận năng lực. Quy trình luyện kim và cán thép phải đảm bảo kiểm soát chặt chẽ thành phần hóa học và cơ tính.
- Kiểm tra và thử nghiệm: Vật liệu phải trải qua các quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt bao gồm thử kéo, thử uốn, thử độ dai va đập ở nhiệt độ thiết kế âm (nếu có yêu cầu) để xác định giới hạn bền, giới hạn chảy và độ dãn dài tương đối.
- Chứng nhận chất lượng: Mỗi lô vật liệu xuất xưởng phải kèm theo chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất và chứng nhận của cơ quan đăng kiểm, ghi rõ mác thép, số mẻ luyện, kết quả thử nghiệm cơ lý và thành phần hóa học.
- Phân nhóm kết cấu: Tiêu chuẩn phân chia các kết cấu trên giàn thành ba nhóm chính để áp dụng các yêu cầu vật liệu khác nhau: Kết cấu đặc biệt (chịu ứng suất tập trung cao, khó thay thế), kết cấu chính (chịu tải trọng chủ đạo của giàn) và kết cấu phụ (ít chịu lực hoặc dễ dàng thay thế).
- Nhiệt độ thiết kế của vật liệu: Việc lựa chọn mác thép phải căn cứ vào nhiệt độ làm việc thấp nhất của môi trường xung quanh (nhiệt độ thiết kế dịch vụ). Đối với các vùng kết cấu tiếp xúc trực tiếp với khí hậu lạnh, vật liệu phải có độ dai va đập cao ở nhiệt độ âm tương ứng để tránh hiện tượng phá hủy giòn.
- Độ dày của tấm thép: Tiêu chuẩn quy định giới hạn độ dày tối đa cho từng mác thép cụ thể nhằm kiểm soát ứng suất dư và nguy cơ nứt rách lamellar trong quá trình hàn liên kết các tấm thép dày.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - VẬT LIỆU
Mobile offshore units - Materials
Lời nói đầu
TCVN 5317 : 2016 Giàn di động trên biển - Vật liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn. Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5317 : 2016 thay thế cho TCVN 5317 : 2001.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN “Giàn di động trên biển” là bộ quy phạm phân cấp và chế tạo cho các giàn di động trên biển, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
| TCVN 5309 : 2016 | Giàn di động trên biển - Phân cấp |
| TCVN 5310 : 2016 | Giàn di động trên biển - Thân giàn |
| TCVN 5311 : 2016 | Giàn di động trên biển - Trang thiết bị |
| TCVN 5312 : 2016 | Giàn di động trên biển - Ổn định |
| TCVN 5313 : 2016 | Giàn di động trên biển - Phân khoang |
| TCVN 5314 : 2016 | Giàn di động trên biển - Phòng và chữa cháy |
| TCVN 5315 : 2016 | Giàn di động trên biển - Hệ thống máy |
| TCVN 5316 : 2016 | Giàn di động trên biển - Trang bị điện |
| TCVN 5317 : 2016 | Giàn di động trên biển - Vật liệu |
| TCVN 5318 : 2016 | Giàn di động trên biển - Hàn |
| TCVN 5319 : 2016 | Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn |
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - VẬT LIỆU
Mobile offshore
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5654:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường ở các bến giao nhận dầu thô trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BTNMT về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 1306/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 616/QĐ-BKHCN năm 2020 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5654:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường ở các bến giao nhận dầu thô trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BTNMT về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6809:2001 về quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5317:2001 về Công trình biển di động – Quy phạm phân cấp và chế tạo - Vật liệu
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5309:2016 về Giàn di động trên biển - Phân cấp
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2016 về Giàn di động trên biển - Hàn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5319:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-5:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 5: Vật liệu và hàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5317:2016 về Giàn di động trên biển - Vật liệu
- Số hiệu: TCVN5317:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 12/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
