Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9498:1998) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định quy trình chuẩn bị mẫu thử từ các mẫu phòng thử nghiệm đối với thức ăn chăn nuôi. Việc chuẩn bị mẫu chính xác là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kết quả phân tích hóa lý và sinh học đạt độ tin cậy cao. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các phương pháp chuẩn bị mẫu thử từ các mẫu phòng thử nghiệm của thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn dành cho thú cưng (pet food).
- Quy trình này áp dụng cho hầu hết các dạng thức ăn chăn nuôi thương mại, nguyên liệu đơn, thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và các sản phẩm phụ phẩm nông nghiệp dùng làm thức ăn chăn nuôi.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các trường hợp đặc biệt đòi hỏi quy trình chuẩn bị mẫu riêng biệt được quy định trong các phương pháp thử cụ thể khác (ví dụ: phân tích vi sinh vật hoặc một số chất dễ bay hơi đặc thù).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong toàn bộ quy trình từ lấy mẫu đến thử nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là ISO 6497 (hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương TCVN về Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu). Việc viện dẫn này giúp đảm bảo mẫu phòng thử nghiệm được lấy đúng phương pháp, có tính đại diện cao trước khi tiến hành bước chuẩn bị mẫu thử.
- Điều 3: Nguyên tắc chuẩn bị mẫu
- Tính đại diện tuyệt đối: Nguyên tắc cơ bản nhất là mẫu thử cuối cùng được chuẩn bị phải hoàn toàn đại diện cho toàn bộ mẫu phòng thử nghiệm ban đầu nhận được.
- Tránh làm thay đổi thành phần: Quá trình xử lý mẫu (như nghiền, trộn, chia nhỏ) không được làm thay đổi thành phần hóa học, hàm lượng chất dinh dưỡng hoặc các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu.
- Hạn chế hao hụt và nhiễm bẩn: Phải kiểm soát chặt chẽ để tránh sự bay hơi của độ ẩm, sự phân hủy do nhiệt phát sinh trong quá trình nghiền, cũng như tránh sự nhiễm bẩn từ môi trường xung quanh hoặc nhiễm chéo giữa các mẫu khác nhau.
- Đồng nhất hóa: Mẫu phải được trộn đều một cách triệt để ở từng giai đoạn giảm kích thước hạt hoặc phân chia khối lượng để đảm bảo mọi phần mẫu thử nhỏ hơn đều có tính chất đồng đều như nhau.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ yêu cầu
- Máy nghiền mẫu: Phải chọn loại máy nghiền phù hợp với đặc tính cơ lý của từng loại thức ăn (như máy nghiền búa, máy nghiền đĩa, máy nghiền cắt hoặc cối giã). Thiết bị nghiền phải dễ dàng vệ sinh, không làm nóng mẫu quá mức trong quá trình vận hành để tránh làm mất độ ẩm hoặc phân hủy các chất nhạy cảm với nhiệt.
- Sàng (Rây): Sử dụng các loại sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn (thường là lỗ tròn đường kính 1,0 mm hoặc kích thước khác tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của phương pháp phân tích tiếp theo) để kiểm soát độ mịn của mẫu sau khi nghiền.
- Dụng cụ chia mẫu: Sử dụng các thiết bị chia mẫu cơ học chuyên dụng như bộ chia mẫu kiểu rãnh (riffler), bộ chia mẫu quay, hoặc áp dụng phương pháp chia tư thủ công bằng các dụng cụ phẳng, sạch để giảm khối lượng mẫu một cách khách quan.
- Dụng cụ chứa mẫu: Phải sử dụng các chai, lọ, hộp đựng làm bằng vật liệu trơ (như thủy tinh hoặc nhựa chất lượng cao không gây phản ứng hóa học), có nắp đậy kín khí hoàn toàn để bảo quản mẫu thử sau khi chuẩn bị, ngăn ngừa sự hấp thụ hoặc bay hơi nước và sự xâm nhập của côn trùng, bụi bẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Animal feeding stuffs – Preparation of test samples
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chuẩn bị mẫu thử đối với thức ăn chăn nuôi kể cả thức ăn cho thú cảnh từ các mẫu phòng thí nghiệm.
TCVN 4331:2001 (ISO 6492) Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng chất béo.
TCVN 4326:2001 (ISO 6496) Thức ăn chăn nuôi – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng những thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Mẫu phòng thí nghiệm (laboratory sample)
Mẫu có tính đại diện về chất lượng và tình trạng của lô hàng được lấy từ mẫu chung (bulk sample) và nhằm mục đích phân tích hoặc kiểm tra khác.
3.2. Mẫu thử (test sample)
Phần đại diện của mẫu phòng thí nghiệm có được bằng cách chia mẫu bằng thiết bị chia mẫu hoặc bằng tay, nếu cần có thể làm nhỏ kích thước hạt.
3.3. Phần mẫu thử (test portion)
Phần đại diện của mẫu thử hay mẫu phòng thí nghiệm.
Đối với mẫu dạng rắn, trộn đều mẫu phòng thí nghiệm và lần lượt chia theo qui trình quy định đến khi tìm được mẫu thử có cỡ mẫu thích hợp. Thực hiện quá trình tán nhỏ, nghiền, xay hoặc đồng nhất, để đảm bảo mẫu thử, đại diện trung thực cho mẫu phòng thí nghiệm, nếu thấy cần thiết. Trường hợp thức ăn chăn nuôi dạng lỏng, mẫu phòng thí nghiệm được trộn đều bằng máy và lấy mẫu thử trong khi dịch lỏng đang được khuấy trộn.
5.1. Máy nghiền mẫu: dễ làm sạch và có khả năng nghiền thức ăn mà không sinh nhiều nhiệt và không làm thay đổi độ ẩm, cho đến khi mẫu lọt hoàn toàn qua lỗ sàng có kích thước phù hợp (5.5).
Đối với một vài loại thức ăn chăn nuôi có xu hướng giảm hoặc tăng độ ẩm, khi nghiền thì phải sử dụng hệ số hiệu chỉnh trong khi tính kết quả (xem 7.2 và điều 8).
Chú thích – Kích thước lưới sàng trong máy nghiền mẫu không nhất thiết phải giống kích thước lỗ sàng kiểm tra mức độ nghiền.
5.2. Máy khuấy hoặc máy làm đồng nhất.
5.3. Máy cắt: có tấm cắt 4 mm.
5.4. Dụng cụ nghiền nhỏ, ví dụ cối và chày nghiền.
5.5. Sàng: có kích thước lỗ sàng 1,00 mm; 2,80 mm và 4,00 mm làm bằng lưới kim loại.
5.6. Thiết bị chia đôi hoặc chia tư mẫu: ví dụ như thiết bị chia hình nón (xem hình A.1), thiết bị chia nhiều ngăn có hệ thống phân hạng (loại) (xem hình A.2) hoặc các loại thiết bị chia khác đảm bảo phân bố mẫu phòng thí nghiệm thành mẫu thử đồng nhất.
5.7. Hộp đựng mẫu: thích hợp, bảo vệ mẫu thử không thay đổi thành phần, và không bị tác động của ánh sáng và có kích thước đủ để chứa mẫu thử.
Hộp đựng mẫu phải có nắp đậy.
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo ISO 6497 [1].
Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải là mẫu trung thực và có tính đại diện, không bị hư hại hoặc biến đổi trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Trong quá trình bảo quản mẫu, phải giảm thiểu sự hư hại và sự biến đổi thành phần của mẫu.
Cảnh báo – Phải đảm bảo thiết bị không phải là nguồn gốc gây nhiễm bẩn.
7.1. Nghiền
7.1.1. Tổng quát
Khi nghiền mẫu có thể dẫn đến làm giảm hoặc tăng độ ẩm và nếu thấy cần thiết, thì thực hiện các yêu cầu quy định (xem 7.2 và điều 8). Nghiền càng nhanh càng tốt và giảm tối đa sự tiếp xúc mẫu với không khí.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4200/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- Số hiệu: TCVN6952:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
