Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật quan trọng và thống nhất trong việc xử lý, chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của các kết quả thử nghiệm hóa học, vật lý và sinh học đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 6952:2018 áp dụng đối với tất cả các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn bao gồm các loại nguyên liệu đơn, thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung, thức ăn đậm đặc và các loại thức ăn thô xanh, cỏ khô được sử dụng trong ngành chăn nuôi.
Các nội dung cốt lõi của TCVN 6952:2018
- Quy định về phần mẫu thử (test portion)
- Phần mẫu thử là lượng mẫu được cân hoặc lấy ra trực tiếp từ mẫu thử đã được chuẩn bị để tiến hành phân tích hoặc thử nghiệm.
- Yêu cầu bắt buộc đối với phần mẫu thử là phải có tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ mẫu phòng thử nghiệm ban đầu.
- Quy trình lấy phần mẫu thử phải hạn chế tối đa sự phân tách, nhiễm bẩn hoặc làm thay đổi độ ẩm và các thành phần dinh dưỡng của mẫu.
- Hướng dẫn chuẩn bị đối với cỏ khô và thức ăn thô xanh
- Đối với phần cỏ phía trên mặt đất được cắt và làm khô để dùng làm thức ăn chăn nuôi, quy trình chuẩn bị đòi hỏi phải xử lý cẩn thận để tránh làm mất mát các bộ phận dễ vụn nát như lá cỏ, nơi chứa nhiều dưỡng chất.
- Mẫu cỏ khô cần được cắt nhỏ sơ bộ trước khi tiến hành nghiền mịn để đảm bảo thiết bị nghiền hoạt động hiệu quả và không sinh nhiệt quá mức làm biến tính mẫu.
- Kỹ thuật chia mẫu đối với các loại ngũ cốc và nguyên liệu cụ thể
- Đối với hạt Ngô: Quy trình chia mẫu được thực hiện nghiêm ngặt để phân tách thành Phần chia 1 (bên trái) và Phần chia 2 (bên phải). Việc chia đôi mẫu ngô giúp giảm thiểu sai số do kích thước hạt ngô không đồng đều và đảm bảo mỗi phần chia đều mang đầy đủ đặc tính của lô mẫu ban đầu.
- Đối với hạt Lúa mạch: Tương tự như ngô, lúa mạch cũng được phân chia thành Phần chia 1 (bên trái) và Phần chia 2 (bên phải). Do cấu trúc vỏ trấu và hình dáng hạt lúa mạch khác biệt, việc chia mẫu phải sử dụng các thiết bị chia mẫu cơ học phù hợp để tránh hiện tượng phân lớp hạt theo trọng lượng.
- Đối với Cỏ alfalfa (cỏ linh lăng): Việc chia mẫu thành Phần chia 1 (bên trái) và Phần chia 2 (bên phải) đối với cỏ alfalfa đòi hỏi kỹ thuật cao do tỷ lệ lá và thân có sự chênh lệch lớn về độ cứng và kích thước. Quy trình chia phải đảm bảo tỷ lệ thân/lá ở cả hai phần chia là đồng nhất.
- Các thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng mẫu thử
- Phần trăm độ thu hồi: Tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát tỷ lệ hao hụt mẫu trong quá trình nghiền và chia. Độ thu hồi thấp có thể dẫn đến sai lệch kết quả phân tích do một số thành phần mịn hoặc nhẹ bị thất thoát.
- Cỡ hạt (kích thước hạt): Kích thước hạt sau khi nghiền phải phù hợp với yêu cầu của từng phương pháp thử nghiệm cụ thể. Độ mịn của hạt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất chiết tách hóa chất và độ đồng đều của phần mẫu thử.
- Độ bám dính của các nền mẫu: Tiêu chuẩn chỉ ra rằng mỗi nền mẫu khác nhau sẽ có đặc tính bám dính khác nhau (ví dụ: mẫu giàu chất béo, đường hoặc độ ẩm cao thường dễ bám dính vào thành thiết bị). Người thực hiện phải có biện pháp xử lý phù hợp để tránh làm mất mát các thành phần dễ bám dính này.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp nâng cao năng lực của các phòng thử nghiệm và đảm bảo tính khách quan, chính xác trong công tác kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6498:2012
THỨC ĂN CHĂN NUÔI- HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Amimal feeding stuffs - Guidelines for sample preparation
Lời nói đầu
TCVN 6952:2018 thay thế TCVN 6952:2001;
TCVN 6952:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 6498:2012;
TCVN 6952:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Amimal feeding stuffs - Guidelines for sample preparation
Tiêu chuẩn này quy định các hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm đối với thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn cho động vật cảnh.
CHÚ THÍCH 1: Các hướng dẫn này chủ yếu được trích dẫn theo các hướng dẫn của Hiệp hội các nhà quản lý thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ (AAFCO) (xem Tài liệu tham khảo [7]).
Đối với các phương pháp phân tích cụ thể có các yêu cầu đặc biệt về chuẩn bị mẫu thử thì không áp dụng các hướng dẫn này.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không bao gồm các hướng dẫn đặc biệt để chuẩn bị mẫu thử dùng để phân tích vi sinh vật như nấm men, vi khuẩn và nấm mốc. Tuy nhiên, đối với các vi sinh vật được sử dụng làm phụ gia thức ăn chăn nuôi (probiotic) thì cần đề cập đến một số khía cạnh quan trọng của việc chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến “mẫu thử”
2.1.1
Lô hàng (lot)
Lượng vật liệu của cùng một quá trình sản xuất và được lấy mẫu đại diện theo các nguyên tắc lấy mẫu cụ thể.
2.1.2
Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Mẫu được chuẩn bị (từ lô hàng) để gửi đến phòng thử nghiệm và dùng để kiểm tra hoặc thử nghiệm.
2.1.3
Mẫu thử (test sample)
Mẫu con hoặc mẫu được chuẩn bị từ mẫu phòng thử nghiệm và từ đó các phần mẫu thử được lấy ra.
2.1.4
Phần mẫu thử (test portion)
Lượng vật liệu lấy từ mẫu thử (hoặc từ mẫu phòng thử nghiệm nếu cả hai mẫu là như nhau).
2.1.5
Mẫu lưu (reserve sample)
Vật liệu còn lại của mẫu phòng thử nghiệm sau khi chia hoặc lấy mẫu con của mẫu thử và không làm giảm tiếp cỡ hạt.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, nếu thực hiện phân tích độc tố vi nấm hoặc phân tích sinh vật biến đổi gen trên toàn bộ mẫu phòng thử nghiệm thì sau đó mẫu lưu cũng được giảm đến cỡ hạt tương ứng. Mẫu lưu cần được bảo quản trong điều kiện duy trì tính toàn vẹn của mẫu.
2.2 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến “chỉ tiêu”
2.2.1
Chỉ tiêu (parameter)
Chất cần phân tích hoặc thành phần hoặc vi sinh vật mà trong đó thức ăn chăn nuôi được phân tích bằng kính hiển vi, các quy trình vi sinh vật, sinh học hoặc hóa học.
2.2.1.1
Chỉ tiêu ổn định (stable parameter)
Chất cần phân tích hoặc thành phần hoặc vi sinh vật không bị suy giảm chất lượng trong quá trình chuẩn bị mẫu thử, được xử lý hoặc bảo quản thông thường ở nhiệt độ phòng từ 20 °C đến 25 °C.
2.2.1.2
Chỉ tiêu không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO 22002-6:2016) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4806-1:2018 (ISO 6495-1:2015) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12430:2018 (ISO 17180:2013) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin, methionin và threonin trong premix và các chế phẩm axit thương mại
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9608:2013 (ISO 664 : 2008) về Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO 22002-6:2016) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4806-1:2018 (ISO 6495-1:2015) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12430:2018 (ISO 17180:2013) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin, methionin và threonin trong premix và các chế phẩm axit thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
- Số hiệu: TCVN6952:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
