Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 22002-6:2016) quy định về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các yêu cầu cụ thể nhằm duy trì điều kiện vệ sinh, kiểm soát các mối nguy hại đối với an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến và phân phối thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cơ sở sản xuất không phân biệt quy mô, tham gia vào chuỗi cung ứng và sản xuất thức ăn chăn nuôi. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các hoạt động liên quan đến:
- Các phần cấu thành thức ăn dành cho vật nuôi dùng làm thực phẩm (theo mục 3.1).
- Các phần cấu thành thức ăn dành cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm (theo mục 3.2).
- Các loại vật liệu bao gói được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình chứa đựng, bảo quản thức ăn chăn nuôi.
Các nội dung cốt lõi của Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm
1. Quản lý cấu thành thức ăn chăn nuôi và vật liệu bao gói
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc, chất lượng của các thành phần cấu thành thức ăn cho vật nuôi dùng làm thực phẩm nhằm ngăn ngừa các mối nguy sinh học, hóa học hoặc vật lý có thể truyền sang chuỗi thực phẩm của con người.
- Xác định rõ ràng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thức ăn cho vật nuôi không dùng làm thực phẩm để đảm bảo sức khỏe động vật và vệ sinh môi trường sản xuất.
- Yêu cầu về vật liệu bao gói phải đảm bảo tính an toàn, không thôi nhiễm các chất độc hại vào thức ăn chăn nuôi và bảo vệ sản phẩm tối ưu trước các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài.
2. Chương trình kiểm soát sinh vật gây hại
- Cơ sở sản xuất phải xây dựng và vận hành một chương trình kiểm soát sinh vật gây hại toàn diện và chủ động.
- Thiết lập và duy trì danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất diệt côn trùng, gặm nhấm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy định rõ ràng các khu vực cụ thể trong cơ sở được phép sử dụng hóa chất kiểm soát, đảm bảo tuyệt đối không gây ô nhiễm chéo vào nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi.
3. Chương trình thu hồi sản phẩm
- Xây dựng quy trình ứng phó khẩn cấp và thu hồi hiệu quả đối với các lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi được xác định hoặc nghi ngờ không đảm bảo an toàn.
- Chương trình thu hồi sản phẩm phải được tổ chức đánh giá, diễn tập định kỳ để kiểm tra tính khả thi và đảm bảo hiệu lực hoạt động trên thực tế.
- Thiết lập, cập nhật và duy trì đầy đủ hồ sơ liên quan đến các đợt đánh giá thử nghiệm cũng như các sự việc thu hồi thực tế nhằm phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và thanh tra, kiểm tra.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi cả nước đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/TS 22002-6:2016
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 6: SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Prerequisite programmes on food safety - Part 6; Feed and animal food production
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 22002-6:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22002-6:2016;
TCVN ISO/TS 22002-6:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN ISO/TS 22002 Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm gồm các phần sau đây:
- TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009), Phần 1: Chế biến thực phẩm;
- TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013), Phần 2: Cung cấp thực phẩm;
- TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011), Phần 3: Nuôi trồng;
- TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (ISO/TS 22002-4:2013), Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm;
- TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO/TS 22002-6:2016), Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Lời giới thiệu
TCVN ISO 22000 đưa ra các yêu cầu cụ thể về an toàn thực phẩm đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Một trong những yêu cầu này là các tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) để hỗ trợ kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không lặp lại các yêu cầu của TCVN ISO 22000 mà được sử dụng khi thiết lập, áp dụng và duy trì các PRP cụ thể cho tổ chức, được sử dụng cùng với với TCVN ISO 22000.
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 6: SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Prerequisite programmes on food safety - Part 6: Feed and animal food production
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để thiết lập, áp dụng và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) nhằm giúp kiểm soát các mối nguy đối với an toàn thức ăn chăn nuôi và trong các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Các mối nguy đối với an toàn thức ăn chăn nuôi liên quan đến các thuộc tính có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và/hoặc con người.
Các chương trình tiên quyết nhằm đảm bảo tính an toàn của thức ăn chăn nuôi và nhằm ngăn ngừa, kiểm soát, phát hiện ô nhiễm tiềm ẩn, bao gồm nhiễm chéo có thể xảy ra, thuộc trách nhiệm của tổ chức.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi tổ chức liên quan đến việc sản xuất và/hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi và muốn áp dụng PRP, không phân biệt quy mô, địa điểm và mức độ phức tạp. Các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi rất đa dạng và không phải tất cả các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này đều áp dụng được cho một tổ chức hoặc quá trình riêng lẻ. Khi các trường hợp loại trừ hoặc các biện pháp thay thế được thực hiện, cần được chứng minh bằng đánh giá nguy cơ và được xác minh là có hiệu lực. Bất kỳ sự loại trừ hoặc các biện pháp thay thế được chấp nhận đều không được ảnh hưởng đến khả năng của một tổ chức đáp ứng được các yêu cầu khác nêu trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO 22000, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:2001 về cơ sở chế biến thủy sản - điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2015 (ISO/TS 22003:2013) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12349:2018 (EN 14164:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12430:2018 (ISO 17180:2013) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin, methionin và threonin trong premix và các chế phẩm axit thương mại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13709:2023 về Thức ăn chăn nuôi halal
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000 : 2005) về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:2001 về cơ sở chế biến thủy sản - điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 2: Cung cấp thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 1: Chế biến thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2015 (ISO/TS 22004:2014) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2015 (ISO/TS 22003:2013) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 3: Nuôi trồng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12349:2018 (EN 14164:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (ISO/TS 22002-4:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12430:2018 (ISO 17180:2013) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin, methionin và threonin trong premix và các chế phẩm axit thương mại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13709:2023 về Thức ăn chăn nuôi halal
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO 22002-6:2016) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Số hiệu: TCVNISO/TS22002-6:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
