Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 22000:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22000:2005) là bộ tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức tham gia vào chuỗi thực phẩm, từ sản xuất thức ăn chăn nuôi, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, vận chuyển, lưu kho đến phân phối và bán lẻ thực phẩm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi thuộc Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN ISO 22000:2007:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm giúp tổ chức trong chuỗi thực phẩm chứng minh khả năng kiểm soát các mối nguy hại về an toàn thực phẩm.
- Đảm bảo thực phẩm an toàn tại thời điểm tiêu dùng của con người.
- Áp dụng cho mọi tổ chức, không phân biệt quy mô, loại hình, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào một hoặc nhiều công đoạn của chuỗi thực phẩm.
- Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ cốt lõi (Điều 2 & Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm nền tảng để xây dựng và vận hành hệ thống quản lý an toàn thực phẩm một cách thống nhất:
- Chính sách an toàn thực phẩm (Khoản 3.1): Là mục tiêu và định hướng tổng thể của một tổ chức liên quan đến an toàn thực phẩm, được tuyên bố một cách chính thức bởi lãnh đạo cao nhất. Chính sách này phải phù hợp với vai trò của tổ chức trong chuỗi thực phẩm, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu đã thỏa thuận với khách hàng về an toàn thực phẩm.
- Mối nguy hại về an toàn thực phẩm (Khoản 3.3): Tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý có trong thực phẩm, hoặc tình trạng của thực phẩm có khả năng gây ra ảnh hưởng có hại cho sức khỏe con người.
- Chương trình tiên quyết - PRP (Khoản 3.8): Các điều kiện và hoạt động cơ bản cần thiết để duy trì môi trường vệ sinh trong suốt chuỗi thực phẩm. PRP được xác định bằng việc sử dụng phân tích mối nguy hại làm yếu tố thiết yếu để kiểm soát khả năng tạo ra mối nguy hại về an toàn thực phẩm cho sản phẩm, sự nhiễm bẩn hoặc sự gia tăng các mối nguy hại trong sản phẩm hoặc trong môi trường chế biến.
- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập khuôn khổ pháp lý và kỹ thuật để tổ chức xây dựng, tài liệu hóa, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm có hiệu lực:
- Yêu cầu chung (Khoản 4.1): Tổ chức phải thiết lập, tài liệu hóa, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm có hiệu lực, đồng thời cập nhật hệ thống đó khi cần thiết theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Tổ chức phải xác định phạm vi của hệ thống, nêu rõ các sản phẩm, quá trình và địa điểm sản xuất được áp dụng.
- Yêu cầu về hệ thống tài liệu (Khoản 4.2): Hệ thống tài liệu phải bao gồm các tuyên bố chính thức về chính sách an toàn thực phẩm và các mục tiêu liên quan, các thủ tục và hồ sơ được yêu cầu bởi tiêu chuẩn này, cũng như các tài liệu cần thiết để đảm bảo phát triển, thực hiện và cập nhật hệ thống quản lý một cách hiệu quả.
- Định hướng mục tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm
Mục tiêu chất lượng trong hệ thống quản lý an toàn thực phẩm không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, mà còn phải gắn liền với cam kết bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Các mục tiêu chất lượng phải được đo lường được và nhất quán với chính sách an toàn thực phẩm đã đề ra.
- Thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu năng (KPIs) cụ thể cho từng công đoạn trong chuỗi cung ứng nhằm kiểm soát tối đa các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý.
- Đảm bảo sự cải tiến liên tục thông qua việc xem xét định kỳ của ban lãnh đạo và phản hồi từ khách hàng cũng như các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM – YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG CHUỖI THỰC PHẨM
Food safety management systems – Requirements for any organization in the food chain
Lời nói đầu
TCVN ISO 22000 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 22000 : 2005;
TCVN ISO 22000 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN /TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
An toàn thực phẩm liên quan tới sự hiện diện các mối nguy hại trong thực phẩm tại các nơi tiêu dùng (được xác định bởi khách hàng). Mối nguy hại về an toàn thực phẩm có thể xảy ra tại bất kỳ giai đoạn nào trong chuỗi thực phẩm nên nhất thiết phải có sự kiểm soát thích hợp trong toàn bộ chuỗi thực phẩm. Do đó an toàn thực phẩm được đảm bảo thông qua các nỗ lực tổng hợp của tất cả các bên tham gia trong chuỗi thực phẩm.
Tổ chức trong chuỗi thực phẩm bao gồm từ nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và nhà sơ chế thực phẩm, nhà bảo quản, vận chuyển, nhà thầu phụ cho tới các nhà phân phối và điểm dịch vụ bán lẻ (cùng với các tổ chức có liên quan như nhà sản xuất thiết bị, vật liệu bao gói, dịch vụ làm sạch, các nguyên liệu và thành phần phụ gia).
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, kết hợp các yếu tố quan trọng đã được thừa nhận chung dưới đây nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trong cả chuỗi thực phẩm cho tới điểm tiêu thụ cuối cùng:
- trao đổi thông tin tác nghiệp;
- quản lý hệ thống;
- các chương trình tiên quyết;
- các nguyên tắc HACCP.
Trao đổi thông tin trong chuỗi thực phẩm là yếu tố thiết yếu để đảm bảo nhận biết, xác định và kiểm soát được tất cả các mối nguy hại về an toàn thực phẩm tại từng bước trong chuỗi thực phẩm. Điều này ám chỉ sự trao đổi hai chiều giữa các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Trao đổi thông tin với khách hàng và nhà cung ứng về các mối nguy hại đã được nhận biết và biện pháp kiểm soát sẽ giúp làm rõ các yêu cầu của khách hàng và nhà cung ứng (ví dụ như tính khả thi và nhu cầu đối với các yêu cầu này và ảnh hưởng của chúng đến sản phẩm cuối).
Việc thừa nhận vị trí và vai trò của các tổ chức trong chuỗi thực phẩm là cần thiết để đảm bảo việc trao đổi thông tin hiệu lực trong toàn chuỗi nhằm cung cấp thực phẩm an toàn tới người sử dụng cuối cùng. Hình 1 chỉ ra ví dụ về các kênh trao đổi thông tin giữa các bên quan tâm trong chuỗi thực phẩm.
Các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hiệu lực nhất được thiết lập, vận hành và cập nhật trong khuôn khổ của một hệ thống quản lý có cấu trúc và kết hợp trong các hoạt động quản lý chung của tổ chức. Điều này cung cấp các lợi ích tối đa cho tổ chức và các bên quan tâm. Tiêu chuẩn này có cấu trúc phù hợp với TCVN ISO 9001 nhằm làm tăng tính tương thích giữa hai tiêu chuẩn. Phụ lục A cung cấp bảng so sánh giữa hai tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng độc lập với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác. Việc áp dụng tiêu chuẩn có thể được làm cùng hay tích hợp với các yêu cầu của hệ thống quản lý hiện có khác, trong khi đó tổ chức có thể tận dụng (các) hệ thống quản lý hiện hành để thiết lập một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tuân thủ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này tích hợp các nguyên tắc của Hệ thống phân tích mối nguy hại và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và áp dụng các bước được Ủy ban tiêu chuẩn hóa thực phẩm quốc tế (Codex) xây dựng. Bằng các yêu cầu có thể đánh giá được, tiêu chuẩn này kết hợp kế hoạch HACCP với các chương trình tiên quyết (PRPs). Phân tích mối nguy hại là yếu tố cơ bản của một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hiệu lực vì nó giúp tổ chức các năng lực cần thiết trong việc thiết lập tổ hợp các biện pháp kiểm soát có hiệu lực. Tiêu chuẩn này đòi hỏi xác định và đánh giá được tất cả các mối nguy hại có thể xảy ra trong chuỗi thực phẩm, kể cả các mối nguy hại có thể xảy ra do cách thức và điều kiện chế biến. Do đó, tiêu chuẩn này giúp tổ chức xác định và chứng minh bằng văn bản việc một tổ chức cần kiểm soát những mối nguy hại nhất định nào.
Trong khi phân tích mối n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4235/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000 (ISO 9000 : 2000) về hệ thống quản lý chất lượng cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 19011:2003 về hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6162:1996 (CAC/RCP 41: 1993) về quy phạm về kiểm tra động vật trước và sau khi giết mổ và đánh giá động vật và thịt trước và sau khi giết mổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2000 (ISO 9004 : 2000) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7367:2003 (ISO 15161 : 2001) về Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2000 trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001 (ISO/IEC GUIDE 51:1999) về Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 39001:2014 (ISO 39001:2012) về Hệ thống quản lý an toàn giao thông đường bộ - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000 : 2005) về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- Số hiệu: TCVNISO22000:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
