Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-2:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22002-2:2013) quy định về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 2: Cung cấp thực phẩm. Đây là bộ tiêu chuẩn kỹ thuật đóng vai trò nền tảng, hỗ trợ các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm thiết lập, thực hiện và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) nhằm kiểm soát các mối nguy hại đối với an toàn thực phẩm, đảm bảo vệ sinh dịch vụ ăn uống và cung cấp thực phẩm an toàn đến tay người tiêu dùng.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 2: Cung cấp thực phẩm.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin chính thức được cập nhật trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm:
- Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa
- Yêu cầu bắt buộc phải thiết lập và thực hiện một chương trình bảo dưỡng phòng ngừa một cách toàn diện và có hệ thống đối với trang thiết bị, máy móc và cơ sở hạ tầng.
- Chương trình bảo dưỡng này nhằm đảm bảo các thiết bị vận hành ổn định, tránh hỏng hóc đột xuất và ngăn ngừa các nguy cơ ô nhiễm vật lý, hóa học hoặc sinh học phát sinh từ thiết bị vào thực phẩm.
- Chương trình kiểm soát sinh vật gây hại
- Yêu cầu lập văn bản: Phải xây dựng, thực hiện và duy trì một chương trình kiểm soát sinh vật gây hại liên tục, có hiệu lực và phải được lập thành văn bản cụ thể để theo dõi, đánh giá.
- Biện pháp kiểm soát chủ động: Chương trình phải bao gồm một tập hợp các hành động hiệu quả và liên tục nhằm kiểm soát các vật chủ trung gian truyền bệnh và sinh vật gây hại. Mục tiêu tối cao là ngăn ngừa sự thu hút, xâm nhập, trú ngụ và gia tăng số lượng của chúng trong khu vực sản xuất, chế biến và lưu trữ thực phẩm.
- Kiểm tra định kỳ: Cơ sở sản xuất, chế biến cùng toàn bộ các khu vực xung quanh phải được tiến hành kiểm tra định kỳ một cách nghiêm ngặt để phát hiện sớm và đảm bảo không bị phá hoại bởi sinh vật gây hại.
- Xử lý sự cố xâm nhập: Trong trường hợp phát hiện sinh vật gây hại đã xâm nhập vào nhà xưởng, các biện pháp diệt trừ phải được thông qua ngay lập tức. Đồng thời, cơ sở phải tiến hành xác minh tính hiệu quả của các biện pháp diệt trừ này và lập hồ sơ lưu trữ kết quả đầy đủ để phục vụ công tác giám sát.
- Bảo trì nhà xưởng ngăn ngừa sinh vật gây hại: Nhà xưởng phải được duy trì trong điều kiện kỹ thuật tốt nhất để ngăn ngừa sự xâm nhập của sinh vật gây hại. Toàn bộ các điểm có nguy cơ hoặc có khả năng là đường xâm nhập của sinh vật gây hại phải được bịt kín hoàn toàn.
- Quy định về bao gói và xử lý thực phẩm cắt nhỏ
- Đối với phần thực phẩm đã được cắt ra trong quá trình chế biến hoặc chuẩn bị cung cấp, yêu cầu bắt buộc là phải được đặt ngay vào trong bao gói phù hợp để tránh nhiễm khuẩn từ môi trường.
- Bao gói sử dụng có thể là loại sử dụng một lần hoặc loại có thể tái sử dụng nhiều lần.
- Các vật liệu làm bao gói phải đảm bảo tính phù hợp, an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Đối với bao gói tái sử dụng, bắt buộc phải được rửa sạch và tẩy trùng nghiêm ngặt trước khi đưa vào sử dụng để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây nhiễm chéo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 2: CUNG CẤP THỰC PHẨM
Prerequisite programmes on food safety - Part 2: Catering
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 22002-2:2014 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22002-2:2013.
TCVN ISO/TS 22002-2:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và Đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN ISO/TS 22002 (ISO/TS 22002) với tên chung là “Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm” gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009), Phần 1: Chế biến thực phẩm
- TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013), Phần 2: Cung cấp thực phẩm
- TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011), Phần 3: Nuôi trồng
Bộ ISO/TS 22002 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO/TS 22002-4, Prerequisite programmes on food safety - Part 4: Food packaging manufacturing
- ISO/TS 22002-51, Prerequisite programmes on food safety - Part 5: Transport and storage
- ISO/TS 22002-62, Prerequisite programmes on food safety - Part 6: Feed production
Lời giới thiệu
TCVN ISO 22000 thiết lập các yêu cầu về an toàn thực phẩm đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Một trong các yêu cầu là tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) để hỗ trợ việc kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm (TCVN ISO 22000:2007, 7.5).
Tiêu chuẩn này không lặp lại các yêu cầu nêu trong TCVN ISO 22000 và cũng không nhằm sử dụng khi thiết lập, duy trì, áp dụng chương trình tiên quyết cụ thể cho tổ chức trong mối liên hệ với TCVN ISO 22000, mà nhằm hỗ trợ kiểm soát các điều kiện vệ sinh cơ bản trong hoạt động cung cấp thực phẩm.
An toàn thực phẩm phải được đảm bảo ở tất cả các giai đoạn của chuỗi thực phẩm. Đối với dịch vụ cung cấp thực phẩm, chương trình tiên quyết phải được thiết lập tại tổ chức khi có thể, bao gồm chuẩn bị, chế biến, nấu chín, bảo quản, vận chuyển, phân phối và phục vụ thực phẩm cho con người tại nơi chuẩn bị hoặc đơn vị vệ tinh.
Có thể áp dụng những nội dung dưới đây của tiêu chuẩn này phù hợp với TCVN ISO 22000.
a) Tổ chức có thể xây dựng phần quy phạm thực hành PRP hoặc kiểm tra quy phạm thực hành hiện có phù hợp với tiêu chuẩn này.
b) Một cơ sở có thể áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo TCVN ISO 22000. Cơ sở này có thể sử dụng tiêu chuẩn này làm nền tảng để hình thành cấu trúc và lập thành văn bản các PRP.
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 2: CUNG CẤP THỰC PHẨM
Prerequisite programmes on food safety - Part 2: Catering
LƯU Ý - Nội dung của tiêu chuẩn này giả định rằng việc thực hiện các quy định được giao cho người có năng lực và kinh nghiệm thích hợp.
Tiêu chuẩn này không bao gồm tất cả các quy định cần thiết của một hợp đồng.
Người sử dụng có t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 785:2006 (a) về tiêu chuẩn rau quả - Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chế biến rau quả
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2008 (ISO/TS 22003 : 2007) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- 1Quyết định 3665/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000 : 2005) về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 785:2006 (a) về tiêu chuẩn rau quả - Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chế biến rau quả
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2008 (ISO/TS 22003 : 2007) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 1: Chế biến thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 3: Nuôi trồng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 2: Cung cấp thực phẩm
- Số hiệu: TCVNISO/TS22002-2:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
