Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-1:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22002-1:2009) quy định các yêu cầu đối với việc thiết lập, thực hiện và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) nhằm hỗ trợ kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến thực phẩm. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các tổ chức tham gia vào bước chế biến trong chuỗi thực phẩm muốn thiết lập các chương trình tiên quyết để đáp ứng yêu cầu của TCVN ISO 22000.
Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa thiết bị
Công tác bảo dưỡng thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các sự cố kỹ thuật có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và an toàn của sản phẩm:
- Chương trình bảo dưỡng phòng ngừa phải được thiết lập và bao gồm tất cả các thiết bị được sử dụng để theo dõi và/hoặc kiểm soát các mối nguy đối với an toàn thực phẩm.
- Đảm bảo các thiết bị đo lường, giám sát luôn hoạt động chính xác và ổn định nhằm tránh các sai lệch trong quá trình kiểm soát các điểm kiểm soát tới hạn.
Chương trình làm sạch và làm vệ sinh môi trường chế biến
Để đảm bảo thiết bị và môi trường chế biến thực phẩm luôn được duy trì trong điều kiện vệ sinh tốt nhất, tổ chức phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Thiết lập chương trình làm sạch và làm vệ sinh cụ thể cho từng khu vực và thiết bị trong cơ sở sản xuất.
- Các chương trình này phải được theo dõi chặt chẽ nhằm duy trì tính phù hợp và hiệu lực thực tế trong suốt quá trình vận hành.
- Chương trình làm sạch và/hoặc làm vệ sinh phải quy định rõ ràng các nội dung tối thiểu bao gồm: đối tượng làm sạch, phương pháp thực hiện, tần suất thực hiện, hóa chất sử dụng, và nhân sự chịu trách nhiệm.
- Tổ chức phải quy định tần suất theo dõi chương trình làm sạch và làm vệ sinh để đảm bảo sự phù hợp và hiệu lực liên tục của hoạt động này.
Chương trình quản lý và kiểm soát sinh vật gây hại
Sự xâm nhập của sinh vật gây hại là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ô nhiễm thực phẩm. Tiêu chuẩn yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt thông qua các biện pháp:
- Chương trình quản lý sinh vật gây hại phải được lập thành văn bản chính thức, xác định rõ ràng các sinh vật gây hại mục tiêu.
- Đề ra kế hoạch, phương pháp, lịch trình cụ thể, thủ tục kiểm soát chi tiết và các yêu cầu đào tạo chuyên môn cho nhân sự thực hiện khi cần thiết.
- Chương trình phải bao gồm danh mục các hóa chất được phê duyệt để sử dụng trong các khu vực quy định của cơ sở nhằm tránh nguy cơ ô nhiễm hóa chất vào thực phẩm.
- Thiết lập hệ thống theo dõi sinh vật gây hại bằng việc lắp đặt các máy dò và bẫy tại các vị trí chủ chốt để xác định và kiểm soát hoạt động của chúng.
- Phải duy trì và cập nhật sơ đồ bố trí các máy dò và bẫy trong cơ sở.
- Các máy dò và bẫy phải được thiết kế và đặt ở vị trí an toàn, đảm bảo không gây ra bất kỳ nguy cơ nhiễm bẩn nào cho vật liệu, sản phẩm hoặc phương tiện vận chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 1: CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Prerequisite programmes on food safety - Part 1: Food manufacturing
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 22002-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22002-1:2009.
TCVN ISO/TS 22002-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và Đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO/TS 22002 (ISO/TS 22002) với tên chung là "Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm" gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009). Phần 1: Chế biến thực phẩm
- TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011). Phần 3: Nuôi trồng
Bộ tiêu chuẩn ISO/TS 22002 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO/TS 22002-2:2013, Prerequisite programmes on food safety - Part 2: Cartering
- ISO/TS 22002-4[1], Prerequisite programmes on food satety - Part 4: Cartering
- ISO/TS 22002-5[2], Prerequisite programmes on food safety - Part 5: Transport and storage
Lời giới thiệu
TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005) quy định các yêu cầu cụ thể về an toàn thực phẩm cho các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Một trong những yêu cầu này là thiết lập, thực hiện và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) nhằm hỗ trợ việc kiểm soát mối nguy về an toàn thực phẩm (TCVN ISO 22000:2007, Điều 7). Tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ các hệ thống quản lý được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu quy định trong TCVN ISO 22000:2007 và đưa ra các yêu cầu chi tiết đối với các chương trình tiên quyết.
Tiêu chuẩn này không lặp lại các yêu cầu nêu trong TCVN ISO 22000:2007 mà nhằm sử dụng kết hợp với TCVN ISO 22000:2007.
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN 1: CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Prerequisite programmes on food safety - Part 1: Food manufacturing
Lưu ý - Nội dung của tiêu chuẩn này giả định rằng việc thực hiện các quy định được giao cho những người có năng lực và kinh nghiệm thích hợp.
Tiêu chuẩn này không bao gồm tất cả các quy định cần thiết của một hợp đồng. Những người sử dụng có trách nhiệm áp dụng đúng tiêu chuẩn. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này không cho phép miễn trừ các nghĩa vụ pháp lý.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc thiết lập, thực hiện và duy trì các chương trình tiên quyết (PRP) nhằm hỗ trợ việc kiểm soát những mối nguy về an toàn thực phẩm.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho mọi tổ chức, không phân biệt quy mô và mức độ phức tạp, tham gia vào giai đoạn sản xuất trong chuỗi thực phẩm và mong muốn thực hiện PRP theo cách đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 7, TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phần khác của chuỗi cung ứng thực phẩm.
Về bản chất các hoạt động sản xuất thực phẩm rất đa dạng và không phải tất cả các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này đều áp dụng được cho một cơ sở hay quá trình riêng lẻ.
Khi có các ngoại lệ hoặc thực hiện biện pháp thay thế, cần lý giải và lập thành văn bản thông qua phân tích mối nguy, như nêu ở 7.4, TCVN ISO 22000:2007. Mọi ngo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 193:2004 về vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT về rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000 : 2005) về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 193:2004 về vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT về rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2008 (ISO/TS 22004 : 2005) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000:2007
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2008 (ISO/TS 22003 : 2007) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 3: Nuôi trồng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 1: Chế biến thực phẩm
- Số hiệu: TCVNISO/TS22002-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
