Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 22003:2007) quy định các yêu cầu cụ thể đối với các tổ chức tiến hành đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (FSMS). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc và yêu cầu đối với các tổ chức tiến hành đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (FSMS) phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN ISO 22000 (hoặc các tập hợp yêu cầu FSMS cụ thể khác).
- Cung cấp các thông tin và sự tin cậy cần thiết cho khách hàng, người tiêu dùng và các bên liên quan về việc tổ chức được chứng nhận đã thiết lập và vận hành một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và các cơ quan công nhận năng lực của các tổ chức chứng nhận này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể tách rời:
- TCVN ISO/IEC 17021:2007 (ISO/IEC 17021:2006): Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức tiến hành đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý.
- TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005): Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được đưa ra trong TCVN ISO 9000, TCVN ISO 22000, TCVN ISO/IEC 17021 và bổ sung một số định nghĩa chuyên biệt sau:
- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (FSMS - Food Safety Management System): Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách, mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi thực phẩm.
- Tổ chức chứng nhận (Certification Body): Tổ chức bên thứ ba độc lập thực hiện việc đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của một tổ chức khác.
- Mối nguy an toàn thực phẩm (Food safety hazard): Tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý có trong thực phẩm, hoặc tình trạng của thực phẩm có khả năng gây ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người khi tiêu dùng.
Điều 4: Các nguyên tắc chung
Các nguyên tắc này là nền tảng cốt lõi để đảm bảo hoạt động đánh giá và chứng nhận được thực hiện một cách tin cậy, khách quan và có giá trị pháp lý cao. Các tổ chức chứng nhận phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Sự khách quan: Đây là nguyên tắc tối cao để tạo dựng lòng tin. Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi các lợi ích thương mại, tài chính hoặc các áp lực khác làm ảnh hưởng đến tính trung thực và độc lập của kết quả đánh giá.
- Năng lực: Đội ngũ nhân sự tham gia vào quá trình đánh giá và ra quyết định chứng nhận phải có đầy đủ kiến thức chuyên môn, kỹ năng đánh giá và hiểu biết sâu sắc về an toàn thực phẩm cũng như chuỗi thực phẩm liên quan.
- Trách nhiệm: Tổ chức chứng nhận có trách nhiệm thu thập đầy đủ các bằng chứng khách quan để đưa ra quyết định chứng nhận. Trong khi đó, tổ chức được chứng nhận có trách nhiệm duy trì liên tục sự phù hợp của hệ thống quản lý.
- Sự công khai và minh bạch: Tổ chức chứng nhận cần công khai các thông tin về quy trình đánh giá, thủ tục cấp, duy trì, mở rộng, thu hẹp, đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận để các bên liên quan dễ dàng tiếp cận.
- Tính bảo mật: Mọi thông tin thu thập được trong quá trình đánh giá tại cơ sở của khách hàng phải được bảo mật tuyệt đối, trừ trường hợp có yêu cầu bắt buộc từ cơ quan pháp luật có thẩm quyền.
- Giải quyết khiếu nại và tranh chấp: Tổ chức chứng nhận phải thiết lập một quy trình rõ ràng, độc lập và hiệu quả để tiếp nhận, xử lý và giải quyết thỏa đáng các khiếu nại, phản hồi từ khách hàng hoặc các bên chịu ảnh hưởng bởi hoạt động chứng nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Food safety management systems - Requirements for bodies providing audit and certification of food safety management systems
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 22003 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22003 : 2007.
TCVN ISO/TS 22003 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (FSMS) của một tổ chức là phương tiện đưa ra sự đảm bảo rằng tổ chức đó đã thực hiện một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo chính sách của tổ chức.
Các yêu cầu đối với các FSMS có thể từ nhiều nguồn, tiêu chuẩn này được xây dựng để hỗ trợ việc chứng nhận các FSMS đáp ứng được các yêu cầu của TCVN ISO 22000, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm. Nội dung của tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ việc chứng nhận các FSMS được xây dựng dựa trên tập hợp các yêu cầu quy định khác về FSMS.
Tiêu chuẩn này dùng cho các tổ chức tiến hành đánh giá và chứng nhận FSMS. Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu chung để các tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá và chứng nhận trong lĩnh vực hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Các tổ chức này được hiểu là các tổ chức chứng nhận. Cách diễn đạt này không gây cản trở việc sử dụng tiêu chuẩn này của các tổ chức có chức danh khác đảm trách các hoạt động thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này. Thực tế, mọi tổ chức liên quan đến việc đánh giá các FSMS đều có thể sử dụng tiêu chuẩn này.
Các hoạt động chứng nhận bao gồm việc đánh giá FSMS của một tổ chức. Hình thức xác nhận FSMS của một tổ chức phù hợp với một tiêu chuẩn về FSMS cụ thể (ví dụ TCVN ISO 22000) hoặc với các yêu cầu quy định khác thường là một văn bản chứng nhận hoặc một chứng chỉ.
Tiêu chuẩn này dùng cho tổ chức được chứng nhận để xây dựng hệ thống quản lý riêng (gồm có FSMS TCVN ISO 22000, các nhóm yêu cầu khác theo quy định của FSMS, hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường hoặc hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn lao động) và dùng để tổ chức quyết định cách sắp xếp các thành phần khác nhau của các hệ thống này trừ trường hợp các yêu cầu pháp luật liên quan quy định khác. Mức độ thống nhất giữa các thành phần khác nhau của hệ thống quản lý sẽ khác nhau giữa các tổ chức. Do đó sẽ thích hợp nếu các tổ chức chứng nhận hoạt động theo tiêu chuẩn này, có tính đến văn hóa và các thói quen của khách hàng đối với sự thống nhất của các FSMS trong tổ chức lớn hơn.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM
Food safety management systems - Requirements for bodies providing audit and certification of food safety management systems
Tiêu chuẩn này
- quy định các nguyên tắc áp dụng cho việc đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là FSMS) theo các quy định trong TCVN ISO 22000 (hoặc nhóm các yêu cầu của FSMS quy định khác), và
- cung cấp thông tin và sự tin cậy cần thiết cho khách hàng về cách thức mà nhà cung cấp của họ được chứng nhận.
Việc chứng nhận các FSMS (trong tiêu chuẩn này gọi là “chứng nhận”) là hoạt động đánh giá sự phù hợp của bên thứ ba (xem TCVN ISO/IEC 17000 : 2007, 5.5). Do đó, các tổ chức tiến hành hoạt động này là tổ chức đánh giá sự phù hợp bên thứ ba (trong tiêu chuẩn này gọi là “tổ chức/các tổ chức chứng nhận”).
CHÚ THÍCH 1: Chứng nhận FSMS đôi khi được gọi là “đăng ký” và các tổ chức chứng nhận còn được gọi là bên đăng ký.
CHÚ THÍCH 2: Tổ chức chứng nhận có thể là tổ chức phi chính phủ hoặc thuộc chính phủ (có hoặc không có thẩm quyền quản lý).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3219:1979 về Công nghệ chế biến chè -Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3294:1980 về sản xuất tinh bột đường glucoza- mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3295:1980 về sản xuất đường glucoza - mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 2: Cung cấp thực phẩm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18-1:2015/BYT về Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm - Dung môi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:2005 (ISO 14001 : 2004) về hệ thống quản lý môi trường - các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3219:1979 về Công nghệ chế biến chè -Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000 : 2005) về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3294:1980 về sản xuất tinh bột đường glucoza- mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3295:1980 về sản xuất đường glucoza - mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 19011:2003 về hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10002:2007 (ISO 10002:2004) về Hệ thống quản lý chất lượng – Sự thỏa mãn của khách hàng – Hướng dẫn về xử lý khiếu nại trong tổ chức
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-2:2014 (ISO/TS 22002-2:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 2: Cung cấp thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 12Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18-1:2015/BYT về Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm - Dung môi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2015 (ISO/TS 22003:2013) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22003:2008 (ISO/TS 22003 : 2007) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- Số hiệu: TCVNISO/TS22003:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
