THÔNG TIN CHUNG VỀ TIÊU CHUẨN
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2008 (ISO/TS 22004 : 2005) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000:2007.
- Số hiệu: Đang cập nhật.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Đang cập nhật.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật.
NỘI DUNG TÓM TẮT VÀ PHÂN TÍCH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN
1. Thiết lập kế hoạch HACCP và các chương trình tiên quyết (Điều 7)
Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm hỗ trợ tổ chức thiết lập, vận hành và tối ưu hóa kế hoạch HACCP cũng như các chương trình tiên quyết hoạt động (OPRP):
- Phân loại các biện pháp kiểm soát: Tổ chức cần linh hoạt trong việc phân bổ các biện pháp kiểm soát giữa kế hoạch HACCP và chương trình hoạt động tiên quyết (OPRP). Việc phân loại này dựa trên các tiêu chí cốt lõi bao gồm: tác động của biện pháp kiểm soát đối với mức độ hoặc tần suất xuất hiện của mối nguy; mức độ nghiêm trọng của mối nguy đối với sức khỏe người tiêu dùng; và nhu cầu theo dõi (nhu cầu càng cấp bách thì càng có xu hướng đưa vào kế hoạch HACCP).
- Điểm kiểm soát tới hạn (CCP) và Giới hạn tới hạn: CCP là các công đoạn áp dụng biện pháp kiểm soát thuộc kế hoạch HACCP. Các giới hạn tới hạn phải được thiết lập riêng biệt cho từng mối nguy tại mỗi CCP nhằm đảm bảo kiểm soát triệt để mối nguy đó.
- Hệ thống theo dõi tại CCP: Ưu tiên sử dụng các phép đo vật lý và hóa học nhanh chóng vì chúng cung cấp thông tin kịp thời để điều chỉnh quá trình trước khi giới hạn tới hạn bị vi phạm. Thử nghiệm vi sinh thường mất nhiều thời gian nên ít được dùng để theo dõi trực tiếp, nhưng lại rất hữu ích cho việc xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận.
- Hành động khi vượt quá giới hạn tới hạn: Khuyến khích thiết lập các giới hạn cảnh báo sớm để chủ động điều chỉnh quá trình sản xuất trước khi sản phẩm thực sự trở nên không an toàn.
- Hệ thống xác định nguồn gốc (Điều 7.9): Khi xây dựng hệ thống này, tổ chức cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính phức tạp như loại và số lượng thành phần nguyên liệu, việc tái sử dụng sản phẩm, vật liệu tiếp xúc, phương thức sản xuất (theo lô hay liên tục). Quy mô của hệ thống phải đủ để định vị chính xác các sản phẩm không an toàn cần thu hồi.
2. Phân biệt các khái niệm: Xác nhận giá trị sử dụng, Kiểm tra xác nhận và Theo dõi
Tiêu chuẩn làm rõ sự khác biệt giữa ba khái niệm dễ gây nhầm lẫn trong quản lý an toàn thực phẩm:
- Xác nhận giá trị sử dụng (Validation): Là việc đánh giá được thực hiện trước khi áp dụng nhằm chứng minh rằng một biện pháp kiểm soát (hoặc tổ hợp các biện pháp) có khả năng đạt được mức độ kiểm soát dự kiến trên thực tế.
- Kiểm tra xác nhận (Verification): Là việc đánh giá được tiến hành trong và sau khi áp dụng nhằm chứng minh rằng mức độ kiểm soát dự kiến thực sự đã đạt được.
- Theo dõi (Monitoring): Là thủ tục mang tính liên tục nhằm phát hiện kịp thời các sai lỗi hoặc sự mất kiểm soát trong quá trình vận hành biện pháp kiểm soát.
3. Xác nhận giá trị sử dụng của tổ hợp các biện pháp kiểm soát (Điều 8.2)
Quá trình xác nhận giá trị sử dụng nhằm đảm bảo thành phẩm đạt mức chấp nhận an toàn đã xác định. Các phương pháp thực hiện bao gồm:
- Tham khảo các tài liệu khoa học, kiến thức đã được đúc kết hoặc kết quả xác nhận giá trị sử dụng từ các tổ chức khác (phải đảm bảo điều kiện áp dụng tương đồng).
- Tiến hành thử nghiệm thực nghiệm để mô phỏng các điều kiện thực tế của quá trình sản xuất.
- Thu thập dữ liệu về các mối nguy vi sinh, hóa học và vật lý trong điều kiện vận hành bình thường.
- Sử dụng mô hình toán học, điều tra thống kê hoặc áp dụng các hướng dẫn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp phải xác nhận lại giá trị sử dụng: Khi có sự bổ sung biện pháp kiểm soát mới; thay đổi công nghệ hoặc thiết bị; thay đổi công thức sản phẩm; xuất hiện mối nguy mới hoặc tần suất xuất hiện mối nguy thay đổi; hoặc khi xảy ra các sai lỗi hệ thống không rõ nguyên nhân.
4. Kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường (Điều 8.3)
Việc hiệu chuẩn thiết bị đo lường (như nhiệt kế, thiết bị phát hiện kim loại) là bắt buộc để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu giám sát:
- Nhiệt kế: Tần suất và phương pháp hiệu chuẩn phụ thuộc vào loại nhiệt kế, độ chính xác yêu cầu và dải làm việc. Nhiệt kế phải được kiểm tra so với nhiệt kế chuẩn (ví dụ hiệu chuẩn định kỳ 1 - 2 lần/năm).
- Thiết bị phát hiện kim loại: Tần suất kiểm định thường cao hơn nhiệt kế do tính kém ổn định của thiết bị và sự thay đổi của sản phẩm được theo dõi. Thiết bị được kiểm tra bằng các mẫu kim loại chuẩn có khối lượng và hàm lượng sắt xác định.
- Tổ chức nên tham khảo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 để có hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật hiệu chuẩn và đảm bảo chất lượng phòng thử nghiệm.
5. Kiểm tra xác nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (Điều 8.4)
Hoạt động kiểm tra xác nhận được chia làm hai giai đoạn chính:
- Kiểm tra xác nhận trong quá trình: Sử dụng các phương pháp độc lập với hoạt động theo dõi thông thường. Nội dung bao gồm: xem xét hồ sơ theo dõi, xem xét các sai lệch và hành động khắc phục (gồm cả việc xử lý sản phẩm bị ảnh hưởng), kiểm tra hiệu chuẩn thiết bị, kiểm tra bằng quan sát trực tiếp, lấy mẫu phân tích ngẫu nhiên (sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm), và xem xét các khiếu nại từ khách hàng.
- Đánh giá nội bộ: Chuyên gia đánh giá phải có đủ năng lực và đảm bảo tính độc lập, khách quan với bộ phận được đánh giá. Đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ không đủ nhân sự độc lập, tiêu chuẩn gợi ý giải pháp: liên kết đánh giá chéo giữa các doanh nghiệp nhỏ với nhau, hoặc thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập bên ngoài.
- Kiểm tra xác nhận định kỳ (Đánh giá toàn bộ hệ thống): Được thực hiện thông qua các cuộc họp của ban lãnh đạo hoặc nhóm an toàn thực phẩm nhằm xem xét toàn bộ bằng chứng hệ thống trong một giai đoạn. Hoạt động này phải được tiến hành ít nhất mỗi năm một lần để quyết định việc cập nhật hoặc cải tiến hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TCVN ISO 22000 : 2007
Food safety management systems – Guidance on the application of ISO 22000 : 2005
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 22004 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22004 : 2005.
TCVN ISO/TS 22004 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1. Khái quát
Việc lựa chọn áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của một tổ chức hoạt động trong chuỗi thực phẩm là công cụ có hiệu quả nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu quy định trong các văn bản pháp luật và quản lý và/hoặc yêu cầu của khách hàng.
Việc thiết kế và áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của tổ chức chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể là các mối nguy về an toàn thực phẩm, sản phẩm cung cấp, các quá trình sử dụng, quy mô và cơ cấu của tổ chức đó. Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cho việc sử dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 22000, dựa trên các nguyên tắc của HACCP theo quy định của Ủy ban Thực phẩm Codex [4] và được thiết kế để áp dụng cùng với các tiêu chuẩn có liên quan do tổ chức ban hành.
0.2. Chuỗi thực phẩm và cách tiếp cận theo quá trình
Tiêu chuẩn TCVN ISO 22000 thúc đẩy việc chấp nhận cách tiếp cận chuỗi thực phẩm trong việc xây dựng, áp dụng và cải tiến tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Liên quan đến vấn đề này, TCVN ISO 22000 đòi hỏi tổ chức xem xét đến các ảnh hưởng của chuỗi thực phẩm trước và sau hoạt động của tổ chức khi xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
Để tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả và hiệu lực, tổ chức phải xác định và quản lý nhiều hoạt động liên quan. Hoạt động sử dụng các nguồn lực, được quản lý để có thể chuyển đổi đầu vào thành đầu ra, được coi là một quá trình. Thông thường đầu ra của một quá trình sẽ trực tiếp tạo thành đầu vào của quá trình tiếp theo.
Việc áp dụng hệ thống các quá trình trong một tổ chức, cùng với việc nhận biết các mối tương tác và quản lý các quá trình này được gọi là “cách tiếp cận theo quá trình”.
Lợi ích của cách tiếp cận theo quá trình là sự kiểm soát liên tục mà nó tạo ra cho mối liên kết giữa các quá trình riêng lẻ trong hệ thống các quá trình, cũng như sự kết hợp và sự tương tác giữa chúng.
Khi được sử dụng trong hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, cách tiếp cận như vậy nhấn mạnh tầm quan trọng của:
a) việc hiểu và thỏa mãn các yêu cầu,
b) nhu cầu xem xét các quá trình về mặt an toàn thực phẩm và khả năng truy tìm nguồn gốc, c) các kết quả thu được từ việc thực hiện và tính hiệu lực của quá trình, và
d) việc cải tiến liên tục các quá trình dựa trên việc đo lường khách quan.
Các bên liên quan đóng vai trò quyết định trong việc xác định các yêu cầu đầu vào. Theo dõi sự thỏa mãn của các bên liên quan yêu cầu việc đánh giá thông tin liên quan đến nhận thức của họ về việc tổ chức có đáp ứng các yêu cầu hay không.
Mô hình hệ thống quản lý an toàn thực phẩm dựa trên quá trình mô tả trên Hình 1 minh họa các mối liên kết quá trình đề cập trong các điều từ 4 tới 8 của TCVN ISO 22000 : 2007. Mô hình trên Hình 1 không cung cấp các quá trình đó một cách chi tiết.

Hình 1 – Khái niệm về cải tiến liên tục
0.3. Mối liên hệ với TCVN ISO 9001
TCVN ISO 22000 có kết cấu hài hòa với TCVN ISO 9001 và các tiêu chuẩn hỗ trợ nó. TCVN ISO 9001 đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng có thể được các tổ chức sử dụng để áp dụng nội bộ hoặc để chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc cho mục đích ký kết hợp đồng. Nó tập trung vào tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3219:1979 về Công nghệ chế biến chè -Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3294:1980 về sản xuất tinh bột đường glucoza- mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3295:1980 về sản xuất đường glucoza - mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3219:1979 về Công nghệ chế biến chè -Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000 : 2005) về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3294:1980 về sản xuất tinh bột đường glucoza- mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3295:1980 về sản xuất đường glucoza - mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2015 (ISO/TS 22004:2014) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2008 (ISO/TS 22004 : 2005) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000:2007
- Số hiệu: TCVNISO/TS22004:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
