Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định chi tiết các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với vùng nuôi cá bè. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng thương phẩm, bảo vệ môi trường nước và sức khỏe người tiêu dùng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện bắt buộc về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các vùng nuôi cá bè tập trung và các bè nuôi cá đơn lẻ hoạt động trong vùng nuôi.
- Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động nuôi cá bè thương phẩm tại Việt Nam.
- Văn bản làm cơ sở để các cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở nuôi cá bè.
- Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chính xác cho các khái niệm chuyên ngành:
- Vùng nuôi cá bè: Là vùng nước sông, ngòi, kênh, rạch, hồ chứa, vịnh hoặc vùng biển ven bờ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép khai thác để nuôi cá bè.
- Bè nuôi cá: Là cấu trúc nổi hoặc cố định đặt dưới nước, có lưới hoặc vật liệu bao quanh để giữ cá nuôi bên trong, cho phép nước lưu thông tự do qua bè.
- Cá bè thương phẩm: Là các loài cá được nuôi trong bè đạt kích cỡ thương phẩm, phục vụ cho mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến xuất khẩu.
- Chất thải: Bao gồm thức ăn thừa, phân cá, xác cá chết, hóa chất, rác thải sinh hoạt và các chất khác phát sinh từ quá trình nuôi cá bè có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Điều kiện đối với vùng nuôi cá bè (Điều 3)
Vùng nuôi cá bè phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về vị trí địa lý và chất lượng nguồn nước nhằm ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm tích lũy:
- Vị trí vùng nuôi phải nằm trong khu vực quy hoạch phát triển thủy sản của địa phương, không bị ảnh hưởng bởi các nguồn gây ô nhiễm từ chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt đô thị hoặc hóa chất nông nghiệp.
- Nguồn nước tại vùng nuôi phải có các chỉ tiêu lý, hóa, sinh học nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước nuôi trồng thủy sản.
- Lưu tốc dòng chảy tại vùng nuôi phải đảm bảo đủ mạnh để lưu thông nước liên tục, giúp giải phóng chất thải tự nhiên nhưng không quá mạnh gây hư hỏng cấu trúc bè.
- Tránh xa các tuyến đường thủy nội địa có mật độ giao thông cao nhằm hạn chế ô nhiễm dầu tràn, tiếng ồn và các rủi ro va chạm cơ học.
- Điều kiện kỹ thuật đối với bè nuôi cá (Điều 4)
Thiết kế và bố trí bè nuôi cá phải đảm bảo giảm thiểu tối đa nguy cơ lây nhiễm chéo và ô nhiễm môi trường cục bộ:
- Vật liệu sử dụng để làm bè, lưới, phao nổi phải là những vật liệu bền, không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường nước và không giải phóng các chất độc vào cơ thể cá nuôi.
- Thiết kế của bè phải đảm bảo dễ dàng vệ sinh, khử trùng định kỳ và thuận tiện cho việc thu gom, xử lý cá chết hoặc chất thải phát sinh.
- Bố trí các bè nuôi trong vùng phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu theo quy định để đảm bảo lưu thông dòng chảy thông thoáng giữa các bè, ngăn ngừa hiện tượng thiếu oxy cục bộ và hạn chế sự lây lan của dịch bệnh.
- Mỗi cụm bè phải có khu vực riêng biệt để lưu trữ thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học, đảm bảo các vật tư này được bảo quan khô ráo, không bị ẩm mốc hoặc rò rỉ ra môi trường nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÙNG NUÔI CÁ BÈ - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Cage culture area - Conditions for food safety
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với vùng nuôi cá trong bè các đối tượng sau đây:
- Cá Ba sa (Pangasius bocourti Sauvage, 1880) và
- Cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage. 1878))
Trong Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 Nuôi cá bè là hình thức nuôi cá với mật độ cao trong bè đặt ở các dòng nước chảy. Bè nuôi cá được làm bằng các vật liệu gỗ, nhựa ..., được thiết kế sao cho nước bên ngoài có thể chảy thông qua bè.
2.2 Vùng nuôi cá bè là khu vực gồm 1 hay nhiều cụm bè và nằm trong quy hoạch nuôi cá bè được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3 Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) vùng nuôi cá Ba sa và cá Tra là những hoạt động nhằm:
2.3.1 Đảm bảo sản phẩm cá nuôi không có dư lượng các chất bị cấm sử dụng.
2.3.2 Đảm bảo sản phẩm cá nuôi không có dư lượng kháng sinh, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép sử dụng làm thực phẩm cho người.
2.3.3 Hạn chế thấp nhất các rủi ro nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người tiêu dùng.
2.3.4 Các mối nguy về vệ sinh an toàn thực phẩm phải được kiểm soát (một số mối nguy chủ yếu và biện pháp kiểm soát được quy định trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này).
2.4 Cơ quan quan trắc môi trường là cơ quan xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường nước.
2.5 Cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm là cơ quan được Bộ Thuỷ sản quyết định giao nhiệm vụ tổ chức điều hành Chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi; trực tiếp thực hiện và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm soát dư lượng trong thủy sản nuôi.
2.6 Ban quản lý vùng nuôi cá bè (gọi tắt là Ban quản lý) là tổ chức đại diện cho cộng đồng các cơ sở nuôi cá bè với các hình thức như: câu lạc bộ nuôi bè, chi hội nuôi bè, hợp tác xã nuôi bè ... Ban quản lý có nhiệm vụ điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của vùng nuôi.
3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6984 : 2001 (Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh).
3.2 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 176:2002 (Cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm).
3.3 Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (Cấm sử dụng một số hóa chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thủy sản).
3.4 Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi).
3.5 Quyết định số 24/2002/QĐ-BTS ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (sửa đổi, bổ sung Danh mục thuốc thú y thuỷ sản được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản).
3.6 Quyết định số 344/2001/QĐ-BTS ngày 03/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005) và các quyết định điều chỉnh, bổ sung Quyết định này.
4. Yêu cầu về vị trí vùng nuôi và bố trí c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 123:1998 về quy trình nuôi cá chép V1 thương phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 190:2004 về cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004 về vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 1: Chế biến thực phẩm
- 1Quyết định 02/2004/QĐ-BTS Ban hành tiêu chuẩn cấp ngành về Cơ sở nuôi tôm-28 TCN 190:2004, Vùng nuôi cá bè-28 TCN 192:2004 do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 15/2002/QÐ-BTS về Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3Quyết định 01/2002/QĐ-BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 4Quyết định 344/2001/QĐ-BTS về việc quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005 do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28TCN 123:1998 về quy trình nuôi cá chép V1 thương phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6984:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 190:2004 về cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004 về vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-1:2013 (ISO/TS 22002-1:2009) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 1: Chế biến thực phẩm
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN192:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 14/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
