Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các điều kiện bắt buộc nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các vùng nuôi tôm. Tiêu chuẩn này hướng tới việc kiểm soát các mối nguy hại từ môi trường, nguồn nước, đất đai và hạ tầng kỹ thuật ngay từ khâu sản xuất ban đầu, đảm bảo sản phẩm tôm thương phẩm đạt chất lượng tiêu dùng trong nước và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian và kỹ thuật mà tiêu chuẩn điều chỉnh:
- Tiêu chuẩn quy định các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các vùng nuôi tôm tập trung và các cơ sở nuôi tôm riêng lẻ nằm trong vùng quy hoạch.
- Áp dụng cho các hình thức nuôi tôm khác nhau, bao gồm nuôi quảng canh cải tiến, nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh đối với các loài tôm nuôi phổ biến (như tôm sú, tôm thẻ chân trắng).
- Là căn cứ pháp lý kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các vùng nuôi tôm trên toàn quốc.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy định chi tiết về các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào hoạt động nuôi tôm thương phẩm tại Việt Nam.
- Các Ban quản lý vùng nuôi tôm tập trung, các hợp tác xã, tổ hợp tác và các hộ gia đình thực hiện canh tác, sản xuất tôm.
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản, cơ quan kiểm tra chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản từ trung ương đến địa phương.
Điều 3: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng đồng bộ các quy định, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cho các khái niệm cốt lõi:
- Vùng nuôi tôm tập trung: Là khu vực bao gồm nhiều ao, đầm nuôi tôm của các tổ chức, cá nhân khác nhau, được quy hoạch liền kề, có chung hệ thống cấp và thoát nước.
- Cơ sở nuôi tôm: Là một đơn vị sản xuất cụ thể (ao nuôi của hộ gia đình, trang trại hoặc doanh nghiệp) thực hiện các hoạt động từ chuẩn bị ao, thả giống, chăm sóc, quản lý đến thu hoạch tôm.
- An toàn thực phẩm vùng nuôi: Là việc kiểm soát các yếu tố môi trường, hóa chất, sinh học nhằm đảm bảo tôm thương phẩm sau khi thu hoạch không chứa các tác nhân gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng vượt quá mức giới hạn cho phép.
- Hệ thống cấp thoát nước riêng biệt: Là hệ thống công trình thủy lợi được thiết kế sao cho đường nước cấp vào ao nuôi và đường nước thải ra từ ao nuôi hoàn toàn tách biệt, không gây ra hiện tượng ô nhiễm chéo hoặc lây lan dịch bệnh giữa các ao nuôi trong vùng.
Điều 4: Quy định chung về địa điểm và quy hoạch vùng nuôi tôm
Đây là điều khoản nền tảng, đặt ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về vị trí địa lý, môi trường đất, nước và hạ tầng kỹ thuật của vùng nuôi:
- Sự phù hợp với quy hoạch: Vùng nuôi tôm tập trung phải nằm trong vùng quy hoạch phát triển thủy sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tính bền vững và không xung đột với các ngành kinh tế khác.
- Khoảng cách an toàn đối với nguồn ô nhiễm: Địa điểm xây dựng vùng nuôi phải cách xa các nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm cao như khu công nghiệp, nhà máy hóa chất, bãi rác thải tập trung, nghĩa trang, bệnh viện và các nguồn nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý. Khoảng cách này phải đủ lớn để ngăn ngừa sự xâm nhập của các chất độc hại vào nguồn nước cấp.
- Yêu cầu về nguồn nước cấp: Nguồn nước cung cấp cho vùng nuôi phải có lưu lượng dồi dào, ổn định và đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về lý - hóa - sinh học. Nước không được chứa các kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật, hoặc các vi sinh vật gây bệnh vượt ngưỡng cho phép đối với đời sống của tôm và an toàn thực phẩm.
- Yêu cầu về chất đất: Đất xây dựng ao nuôi phải có kết cấu thích hợp, khả năng giữ nước tốt, không bị rò rỉ. Tránh các vùng đất bị phèn hóa quá nặng hoặc đất bị nhiễm độc chất từ các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp trước đó.
- Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ: Vùng nuôi tôm tập trung phải có hệ thống giao thông nội đồng thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư, con giống và sản phẩm thu hoạch. Phải có nguồn điện ổn định phục vụ sản xuất và đặc biệt phải thiết kế hệ thống kênh cấp nước và kênh thoát nước thải riêng biệt, có ao lắng và ao xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÙNG NUÔI TÔM - ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Shrimp farming area - Conditions for food safety
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện để tổ chức và quản lý vùng nuôi tôm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm nhằm xây dựng các vùng nuôi tôm cung cấp sản phẩm được chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trong Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 Vùng nuôi tôm là khu vực gồm một hay nhiều cơ sở nuôi tôm, không phân biệt địa giới hành chính và phương thức nuôi; cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống xử lý nước thải theo quy hoạch. Hoạt động nuôi tôm được thực hiện riêng theo từng cơ sở, nhưng chịu sự quản lý chung của Ban quản lý vùng nuôi.
2.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) vùng nuôi tôm là hoạt động nhằm:
2.2.1 Đảm bảo sản phẩm tôm nuôi không có dư lượng các chất bị cấm sử dụng.
2.2.2 Đảm bảo sản phẩm tôm nuôi không có hàm lượng các chất có thể gây hại như kim loại nặng, hoá chất tẩy trùng, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh ... vượt quá giới hạn cho phép sử dụng làm thực phẩm cho người.
2.2.3 Hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro làm sản phẩm tôm nuôi bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người tiêu dùng.
2.2.4 Các mối nguy về VSATTP trong các cơ sở nuôi tôm phải được kiểm soát (một số mối nguy chủ yếu và biện pháp kiểm soát được quy định trong Phụ lục A tại Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 195: 2003.
2.3 Ban quản lý vùng nuôi (gọi tắt là Ban quản lý) là tổ chức đại diện cho cộng đồng các cơ sở nuôi tôm với các hình thức như: câu lạc bộ nuôi tôm, chi hội nuôi tôm, tổ hợp tác nuôi tôm, ... Ban quản lý có nhiệm vụ điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của vùng nuôi tôm.
3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943 -1995 (Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ).
3.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986: 2001 (Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh).
3.3 Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 195: 2003 (Cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo VSATTP).
3.4 Bảng IA, Phụ lục 1 (Về giá trị giới hạn cho phép nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển, vùng nuôi thuỷ sản ven bờ.) của Thông Tư số 01/2000/TT-BTS ngày 28/4/2000 (Sửa đổi bổ sung Thông tư số 04 TS/TT ngày 30/8/1990 của Bộ Thủy Sản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh ngày 25/4/1989 cùa Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 195-HĐBT ngày 02/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản).
3.5 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 110:1998 (Quy trình công nghệ nuôi tôm sú, tôm he bán thâm canh).
3.6 Tiêu chuẩn Ngành TCN 171: 2001 (Quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú).
3.7 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 102:2004 (Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú).
3.8 Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 195: 2003 (Cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo VSATTP).
3.9 Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (Cấm sử dụng một số hóa chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thủy sản).
3.10 Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi).
3.11 Quyết định số 24/2002/QĐ-BTS ngày 31/12/2002 của Bộ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 190:2004 về cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2015 (ISO/TS 22004:2014) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000
- 1Quyết định 02/2004/QĐ-BTS Ban hành tiêu chuẩn cấp ngành về Cơ sở nuôi tôm-28 TCN 190:2004, Vùng nuôi cá bè-28 TCN 192:2004 do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 15/2002/QÐ-BTS về Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3Quyết định 01/2002/QĐ-BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 4Nghị định 195-HĐBT năm 1990 thi hành Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Thông tư 01/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04-TS/TT 1990 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh năm 1989 và Nghị định 195-HĐBT về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 6Quyết định 344/2001/QĐ-BTS về việc quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005 do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 28TCN 171:2001 về quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú do Bộ Thủy sản ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6986:2001 về chất lượng nước - tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5943:1995 về chất lượng nước - tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven hồ
- 10Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 190:2004 về cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22004:2015 (ISO/TS 22004:2014) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 22000
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004 về vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN191:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 14/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
