Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với sản phẩm thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng trong nuôi trồng tôm sú (Penaeus monodon). Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng thức ăn thủy sản lưu hành trên thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường ao nuôi.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên được sản xuất công nghiệp hoặc bán công nghiệp, dùng để nuôi tôm sú thương phẩm theo phương thức nuôi thâm canh (nuôi công nghiệp) và bán thâm canh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh thức ăn nuôi tôm sú trên phạm vi toàn quốc.
Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phương pháp thử nghiệm, lấy mẫu và phân tích chất lượng phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành hiện hành liên quan đến thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng độ ẩm, protein thô, lipid thô, xơ thô, tro tổng số, canxi, phốt pho tổng số và độc tố aflatoxin.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Văn bản đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất và kiểm nghiệm:
- Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú: Là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức dinh dưỡng hợp lý, được làm chín và ép thành viên có kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm sú.
- Độ bền trong nước: Là khoảng thời gian viên thức ăn giữ nguyên được hình dạng, không bị rã nát hoàn toàn khi ngâm trong môi trường nước biển dưới tác động nhẹ của dòng chảy.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú, bao gồm:
- Chỉ tiêu cảm quan: Viên thức ăn phải có màu sắc đồng đều đặc trưng của nguyên liệu phối trộn; có mùi thơm tự nhiên của nguyên liệu thủy sản, không có mùi mốc, mùi khét hoặc mùi lạ; viên thức ăn phải khô, không bị ẩm mốc, tỷ lệ vụn nát dưới mức quy định cho phép.
- Chỉ tiêu kích cỡ viên thức ăn: Đường kính và chiều dài viên thức ăn phải được thiết kế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm (từ tôm postlarvae đến tôm trưởng thành) nhằm tối ưu hóa khả năng bắt mồi và giảm thiểu hao hụt thức ăn.
- Độ bền trong nước: Yêu cầu viên thức ăn phải duy trì độ ổn định trong nước tối thiểu từ 2 giờ trở lên để tôm kịp bắt mồi, hạn chế việc tan rã nhanh gây ô nhiễm nguồn nước ao nuôi.
- Chỉ tiêu hóa học và dinh dưỡng: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng dinh dưỡng tối thiểu và tối đa tùy theo cỡ tôm:
- Hàm lượng protein thô không được thấp hơn mức quy định (thường dao động từ 35% đến 40% hoặc cao hơn tùy giai đoạn sinh trưởng của tôm).
- Hàm lượng lipid thô (chất béo) và xơ thô phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tôm tiêu hóa tốt và phát triển cân đối.
- Độ ẩm tối đa không quá 11% đến 12% để đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài, tránh nấm mốc phát triển.
- Hàm lượng độc tố Aflatoxin B1 phải được kiểm soát nghiêm ngặt ở mức cực thấp để tránh gây độc cho gan tụy của tôm sú.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO TÔM SÚ
Compound pellet feed for tiger shrimp (Penaeus monodon)
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn hỗn hợp dạng viên (gọi tắt là thức ăn viên); được phối chế từ nhiều loại nguyên liệu đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng; sử dụng để ương giống và nuôi tôm Sú thương phẩm.
1.2 Tiêu chuẩn được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn viên cho tôm Sú.
Thức ăn viên cho tôm Sú gồm 6 loại sử dụng cho các giai đoạn phát triển của tôm với các số hiệu như sau:
Số 1: Loại dạng mảnh sử dụng cho cỡ tôm PL15 có khối lượng: 0,01 - 0,20 g/con
Số 2: Loại dạng mảnh sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 0,20 -1,00 g/con
Số 3: Loại dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 1,00 - 5,00 g/con
Số 4: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 5,00 -10,00 g/con
Số 5: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 10,00 - 20,00 g/con
Số 6: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: lớn hơn 20,00 g/con
3.1 Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1 | Hình dạng bên ngoài | Viên hình trụ hoặc mảnh đều nhau, bề mặt mịn, kích cỡ theo đúng số hiệu của từng loại thức ăn quy định trong Bảng 2. |
| 2 | Màu sắc | Nâu vàng đến nâu, đặc trưng của nguyên liệu phối chế. |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 125:1998 về quy trình ương tôm sú, tôm he từ post-larvae 15 đến 45 ngày tuổi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 171:2001 về quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú do Bộ Thủy sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8399 :2010 về tôm biển – Tôm sú bố mẹ – Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 661-2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 654:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 01/2002/QĐ-BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 01/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Thức ăn hỗn hợp dạng viên do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28TCN 125:1998 về quy trình ương tôm sú, tôm he từ post-larvae 15 đến 45 ngày tuổi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 28TCN 171:2001 về quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú do Bộ Thủy sản ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng canxi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:1993 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng xơ thô
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8399 :2010 về tôm biển – Tôm sú bố mẹ – Yêu cầu kỹ thuật
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 25Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 661-2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 26Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 654:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN102:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 14/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
