Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi trong thức ăn chăn nuôi, do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Văn bản này là căn cứ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất, kiểm định và quản lý đánh giá chính sở lượng canxi - một thành phần khoáng chất thiết yếu trong sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm.
Nội dung quy định cốt lõi
Dựa trên thông tin của tiêu chuẩn, văn bản tập trung vào các định hướng và nguyên tắc phân tích kỹ thuật sau:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định đối với các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp và các nguyên liệu dùng trong chế biến thức ăn cho vật nuôi.
- Mục đích phân tích: Xác định hàm lượng canxi tổng số nhằm kiểm soát chất lượng dinh dưỡng, đảm bảo cân bằng khoáng chất trong khẩu phần ăn của vật nuôi.
- Phương pháp xác định: Hướng dẫn các bước xử lý mẫu, chuẩn bị hóa chất, quy trình phân tích và công thức tính toán kết quả hàm lượng canxi theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Lưu ý: Để thực hiện chính xác các thao tác thử nghiệm và phân tích hóa học, người sử dụng cần tham khảo toàn văn bản gốc TCVN 1526:1986 với đầy đủ các quy trình kỹ thuật chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI
Animal feeding stuffs – Method for determination of calcium
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1526-74, quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi.
Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4325-86.
Phương pháp dựa trên sự tạo thành trong môi trường kiềm phức complexon của ion canxi với trilonB. Điểm kết thúc quá trình chuẩn độ dựa trên sự đổi màu của chỉ thị kim loại.
Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng canxi trong giới hạn 0,1 – 2,5%.
3.1. Dụng cụ
Cân phân tích có độ chính xác không thấp hơn 0,0002g
Bình nón dung tích 250cm3
Bình định mức dung tích 100, 250, 1000 cm3.
Burét dung tích 10 cm3, có vạch chia độ 0,05 hay 0,01 cm3.
Pipét dung tích 10cm3.
Phễu lọc đường kính 10 cm
Cốc sứ dung tích 1000 cm3
Giấy lọc định lượng
3.2. Hóa chất
Tất cả các hóa chất sử dụng trong tiêu chuẩn phải có độ tinh khiết tương đương với tinh khiết phân tích (TKPT)
Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ sạch tương đương.
Axít Clohydric đậm đặc (d = 1,19g/cm3)
Kali hyđroxyt
Trilon B (muối đi natri của axít Etylen – điamin Tefra axefie (C10H14N2Na2O8.2H2O)
Kali Clorua
Chỉ thị Fluorexon (C30H26O13N2)
Natri xitrat
Hyđroxylamin hyđroclorit
Canxi cacbonat
Giấy chỉ thị tổng hợp, PH = 7-14
Nước cất
4.1. Dung dịch axit HCl 10% (hay pha loãng theo tỷ lệ 1 : 3) 250cm3 axit Clohyđric đậm đặc pha loãng trong 750 cm3 nước cất.
4.2. Dung dịch KOH 20%
Hòa tan 200g Kalihyđroxyt trong cốc sứ với một lượng nước cất không nhiều, khuấy cho tan hết. Thêm nước cất cho đủ. Tổng số 800cm3. Khuấy đều, để nguội và cho vào bình bảo quản.
4.3. Chỉ thị Fluorexon
10g Kali Clorua và 0,1g chỉ thị fluorexon nghiền thật kỹ trong cối sứ. Bảo quản trong bình nút mài, ở chỗ tối và khô ráo.
4.4. Chuẩn bị dung dịch chuẩn Canxi (1mg/1cm3)
Chuyển 2,497g canxi cacbonat (đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 106 – 1100C vào bình định mức dung tích 1000cm3. Thêm khoảng 100cm3 nước cất và 40cm3 dung dịch HCl 10% (hay pha loãng 1:3). Lắc đều cho tan hoàn toàn và thêm nước cất đến vạch.
1 cm3 dung dịch chuẩn này chứa 1mg canxi.
4.5. Chuẩn bị dung dịch chuẩn Trilon B 0,02N
Hòa tan 3,721g Trilon B (đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 1300C) trong khoảng 200 cm3 nước cất. Lắc đều, thêm tiếp nước cất đến vạch định mức 1000 cm3 và lọc nếu như đục. Dung dịch được bảo quản trong bình đã tráng kỹ bằng hơi kiềm hoặc bình polyetylen, để ở chỗ tối.
Tiến hành kiểm tra nồng độ đương lượng của dung dịch Trilon B theo dung dịch chuẩn Canxi. Dùng pipet lấy 10 cm3 dung dịch canxi tiêu chuẩn (lượng canxi 1 mg/1 cm3) cho vào bình nón dung tích 250cm3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 869:2006 về thức ăn chăn nuôi - sắn khô - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2000 (ISO 6651 : 1987) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng aflatoxin B1 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng triptophan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 1Quyết định 728/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 869:2006 về thức ăn chăn nuôi - sắn khô - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2000 (ISO 6651 : 1987) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng aflatoxin B1 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng triptophan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng canxi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN1526:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
