Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 4318-83) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin trong thức ăn chăn nuôi. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng nhằm kiểm soát độc tố vi nấm, bảo đảm an toàn vệ sinh thức ăn chăn nuôi và bảo vệ sức khỏe đàn gia súc, gia cầm.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin.
- Đối tượng áp dụng: Các loại thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, thức ăn đơn và nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi có nguy cơ nhiễm độc tố aflatoxin.
- Mục tiêu ban hành: Thiết lập quy trình kỹ thuật thống nhất, chính xác để định tính và định lượng aflatoxin, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong nước và xuất nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4804:1989 tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên lý và các yêu cầu chuẩn bị cơ bản cho quá trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Phần mở đầu): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định aflatoxin trong thức ăn chăn nuôi. Việc đối chiếu với tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 4318-83 giúp phương pháp thử nghiệm của Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn kỹ thuật của khu vực và thế giới.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 1): Khái quát hóa phương pháp chiết tách aflatoxin từ mẫu thử bằng các dung môi hữu cơ thích hợp, sau đó tiến hành làm sạch dịch chiết và xác định hàm lượng bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (hoặc các phương pháp tương đương được quy định) dưới ánh sáng tử ngoại.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 2): Quy định chi tiết về danh mục các trang thiết bị phòng thí nghiệm cần thiết như máy nghiền mẫu, máy lắc, đèn tử ngoại, bản mỏng sắc ký, cùng các hóa chất, dung môi tinh khiết hóa học (như chloroform, methanol, hexane) để đảm bảo tính chuẩn xác, tránh sai số do tạp chất.
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 3): Hướng dẫn quy trình lấy mẫu trung bình từ lô hàng thức ăn chăn nuôi theo đúng quy định hiện hành. Mẫu sau khi lấy phải được nghiền nhỏ đến độ mịn xác định, trộn đều và bảo quản trong điều kiện tránh ánh sáng và ẩm mốc trước khi tiến hành phân tích.
- Yêu cầu an toàn khi thử nghiệm (Điều 4): Do aflatoxin là chất độc cực mạnh có khả năng gây ung thư, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng các biện pháp bảo hộ lao động nghiêm ngặt. Quy trình xử lý chất thải sau thực nghiệm và vệ sinh dụng cụ nhiễm độc cũng được quy định cụ thể để bảo vệ kỹ thuật viên và môi trường xung quanh.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 4804:1989 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật sắc bén giúp các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm và doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi chủ động kiểm soát độc tố nấm mốc. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đầu của tiêu chuẩn đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích, góp phần nâng cao chất lượng nông sản và bảo vệ an toàn sinh học trong chăn nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4804:1989
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AFLATOXIN
Animal feeding stuffs
Method for determination of aflatoxin
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 4318-83, áp dụng cho thức ăn chăn nuôi: thức ăn hỗn hợp, thức ăn chăn nuôi: dạng hạt, cám, lạc (arachis), thức ăn thô cũng như khô dầu lạc, khô dầu cải, khô dầu bông, khô dầu đậu tương, khô dầu trích ly và quy định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin (độc tố vi nấm ) B1, B2, G1 và G2.
Phương pháp dựa trên sự tách chiết aflatoxin từ mẫu thử bằng cloroform, rửa phần chiết qua cột sắc ký, sau đó xác định hàm lượng các aflatoxin (độc tố vi nấm) riêng lẻ trên sắc ký bản mỏng (SKBM) trên cơ sở đánh giá bằng mắt hay bằng mật độ huỳnh quang kế- (Densitomet), kích thước và cường độ các vết phát quang và tiến hành thử nghiệm hoá học để xác nhận trên sắc ký bản mỏng (SKBM).
2.1. Để tiến hành thử nếu không có các chỉ dẫn khác dùng thuốc thử tinh khiết để phân tích (TKPT) và nước cất hay nước có độ sạch tương ứng.
2.2. Hàm lượng tối thiểu và phương pháp có thể phát hiện là 1mg/kg.
3.1. Thiết bị cho SKBM : dụng cụ tạo lớp chất hấp phụ mỏng. Buồng khai triển trong có đặt máng thuỷ tinh, micro-pipet, dung tích 1, 2, 5 và 10mm3 hay microsơranh dung tích 10mm3 các tấm thuỷ tinh kích thước (cỡ) 20 x 20 cm.
3.2. Cột sắc ký thuỷ tinh có van mài đường kính trong 2,2 cm và dài 40 cm.
3.3. Thiết bị bốc hơi chậm khung quay loại rôto hay loại Cudex- Danhit.
3.4. Nguồn bức xạ tử ngoại (cực tím) (OF) có bước sóng 365 mm.
3.5. Mật độ huỳnh quang kế có bộ lọc sóng đảm bảo phát xạ tử ngoại bước sóng 365 mm có bộ lọc lần hai bước sóng 336 mm.
3.6. Máy lắc.
3.7. Phổ quang kế đảm bảo đo trong vùng phổ tử ngoại từ 300 đến 400 nm.
3.8. Tủ sấy đảm bảo điều chỉnh nhiệt độ đến 2000C.
3.9. Bình khí nitơ hay khí trơ khác.
3.10. Bếp cách thuỷ hay cách cát đảm bảo điều chỉnh nhiệt độ đến 1000C.
3.11. Cân phân tích với sai số phép cân không lớn hơn ± 0,0001g.
3.12. Cân kỹ thuật với sai số phép cân không lớn hơn ± 0,1g.
3.13. Máy nghiền phòng thí nghiệm (máy tán) đảm bảo độ mịn của bột không quá 1mm.
3.14. Bơm hút bằng ống nước.
3.15. Phễu Bunhe (Buchner) đường kính 10 cm.
3.16. Phễu thuỷ tinh .
3.17. Bình Eclenmaye (dung tích 500 cm3).
3.18. Bình nón nút mài dung tích 250, 400 và 750 cm3.
3.19. Bình định mức dung tích 10 cm3.
3.20. ống đo (hình trụ) dung tích 50, 100 và 250 cm3.
3.21. Pipét định mức (Kor) dung tích 1, 2 và 5 cm3.
3.22. ống thuỷ tinh nút mài dung tích 10 cm3<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 863:2006 về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 868:2006 về thức ăn chăn nuôi - quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 984:2006 về thức ăn chăn nuôi - bột cá - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng canxi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 863:2006 về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 868:2006 về thức ăn chăn nuôi - quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 984:2006 về thức ăn chăn nuôi - bột cá - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng canxi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- Số hiệu: TCVN4804:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/12/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
