Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 984:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 984:2006 về thức ăn chăn nuôi - bột cá - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm bột cá - một trong những nguồn nguyên liệu cung cấp protein chất lượng cao phổ biến nhất trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung định hình khung pháp lý và phạm vi điều chỉnh của văn bản:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với các loại bột cá sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu dùng làm nguyên liệu phối chế thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm nghiệm chất lượng bột cá tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn: Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu, xác định hàm lượng ẩm, protein thô, chất béo, tro, muối và các chỉ tiêu vi sinh vật để làm căn cứ đối chiếu đồng bộ.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với bột cá thương phẩm
Tiêu chuẩn phân tích và áp đặt các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với bột cá nhằm bảo đảm an toàn cho vật nuôi và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi:
- Yêu cầu cảm quan:
- Màu sắc: Bột cá phải có màu đặc trưng từ vàng nhạt, vàng nâu đến nâu xám, đồng đều, không có sự biến đổi màu sắc bất thường do nhiệt độ hoặc ẩm mốc.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của bột cá hấp sấy, không có mùi mốc, mùi khét, mùi chua hoặc các mùi lạ khác.
- Trạng thái ngoại quan: Dạng bột mịn hoặc dạng hạt nhỏ, tơi xốp, không bị vón cục, không bị lẫn các tạp chất lạ có thể phát hiện bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu lý - hóa quyết định chất lượng:
- Hàm lượng protein thô (đạm tổng số): Là chỉ tiêu quan trọng nhất để phân cấp chất lượng bột cá. Hàm lượng protein thô phải đạt mức tối thiểu theo từng phân hạng chất lượng được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Độ ẩm: Giới hạn tỷ lệ nước tối đa cho phép nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn gây hại trong quá trình lưu kho.
- Hàm lượng chất béo thô (lipit): Được kiểm soát ở mức giới hạn phù hợp để tránh hiện tượng oxy hóa chất béo gây ôi khét, làm giảm giá trị dinh dưỡng của bột cá.
- Hàm lượng cát sạn (tro không tan trong axit clohydric - HCl): Giới hạn tỷ lệ tối đa để kiểm soát việc pha trộn đất, cát hoặc các tạp chất vô cơ vào sản phẩm.
- Hàm lượng muối (tính theo NaCl): Khống chế tỷ lệ muối tối đa để tránh gây ngộ độc muối cho vật nuôi, đặc biệt là gia cầm và gia súc non.
- Chỉ tiêu vệ sinh an toàn và độc tố:
- Nghiêm cấm sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh đường ruột nguy hiểm như Salmonella.
- Giới hạn mật độ vi khuẩn E. coli, nấm mốc và các độc tố nấm mốc (như Aflatoxin) ở ngưỡng an toàn tuyệt đối cho phép.
- Không được chứa các hóa chất cấm, chất bảo quản ngoài danh mục hoặc urê dùng để giả tạo hàm lượng đạm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn 10TCN 984:2006
Việc áp dụng tiêu chuẩn ngành này giúp các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có cơ sở khoa học và pháp lý để lựa chọn, đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào. Đồng thời, đây cũng là công cụ quản lý hữu hiệu giúp các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại như pha trộn tạp chất, nâng khống độ đạm giả tạo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người chăn nuôi và hướng tới một ngành chăn nuôi an toàn, bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
10TCN 984:2006
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – BỘT CÁ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Animal feedstuffs - Fish meal - Specification
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4099/QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với bột cá được chế biến từ cá nguyên con hoặc một phần con cá của nhiều chủng loại dùng làm thức ăn chăn nuôi.
Để xây dựng tiêu chuẩn này đã trích dẫn các tiêu chuẩn sau:
TCVN 4800 - 89 (ISO 7088 - 1981). Bột cá - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 4325 - 86. Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 4326 - 86. Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm.
TCVN 4328 - 86. Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô.
TCVN 4327 - 86. Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric.
TCVN 4330 - 86. Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natriclorua (NaCl).
TCVN 4331 - 86. Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô.
Bột cá được phân thành 3 hạng chất lượng: hạng 1, hạng 2 và hạng 3.
4.1. Yêu cầu về cảm quan và vệ sinh
4.1.1 Yêu cầu về các chỉ tiêu cảm quan của bột cá được ghi trong bảng 1.
Bảng 1: Các chỉ tiêu cảm quan của bột cá
Chỉ tiêu | Hạng | ||
| Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | |
| 1. Màu sắc | Nâu nhạt | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 864:2006 về thức ăn chăn nuôi - cám gạo - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu đậu tương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 866:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 869:2006 về thức ăn chăn nuôi - sắn khô - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2000 (ISO 6651 : 1987) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng aflatoxin B1 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng triptophan
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4805:1989 (ISO 5061 - 1983) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định vỏ hạt thầu dầu bằng kính hiển vi
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:1989 (ISO 6495 - 1980) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1644:1986 về thức ăn chăn nuôi - Bột cá nhạt
- 1Quyết định 4099/QĐ-BNN-KHCN năm 2006 ban hành Quy trình và tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 864:2006 về thức ăn chăn nuôi - cám gạo - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu đậu tương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 866:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 869:2006 về thức ăn chăn nuôi - sắn khô - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2000 (ISO 6651 : 1987) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng aflatoxin B1 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng triptophan
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4800:1989 (ISO 7088 - 1981)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4805:1989 (ISO 5061 - 1983) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định vỏ hạt thầu dầu bằng kính hiển vi
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:1989 (ISO 6495 - 1980) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1644:1986 về thức ăn chăn nuôi - Bột cá nhạt
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 984:2006 về thức ăn chăn nuôi - bột cá - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN984:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
