Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 quy định phương pháp xác định độ ẩm (hoặc hàm lượng chất bay hơi) trong các loại thức ăn chăn nuôi. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng dinh dưỡng và khả năng bảo quản của sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm đối với hầu hết các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp này dựa trên nguyên tắc sấy khô mẫu thử ở nhiệt độ quy định (thường là từ 103 độ C đến 105 độ C) dưới áp suất khí quyển cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thức ăn chăn nuôi có chứa các chất dễ bay hơi khác ngoài nước ở nhiệt độ sấy quy định, hoặc các sản phẩm có hàm lượng chất béo quá cao gây biến tính trong quá trình sấy nhiệt độ cao (đối với các trường hợp đặc biệt này sẽ có phương pháp riêng).
- Điều 2: Quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu
- Việc lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để xác định độ ẩm phải được tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi, bảo đảm tính đại diện cho cả lô hàng.
- Mẫu sau khi lấy phải được đựng trong các dụng cụ chứa chuyên dụng, kín khí (như lọ thủy tinh có nút nhám hoặc túi polymer dày được hàn kín) để ngăn chặn tuyệt đối sự trao đổi ẩm với môi trường bên ngoài.
- Mẫu phải được chuyển ngay về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích. Trong trường hợp chưa phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thấp và khô ráo để tránh hiện tượng nấm mốc hoặc phân hủy làm thay đổi lượng nước liên kết.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao, sai số không vượt quá 0,0001 gram (0,1 mg) để đảm bảo độ chính xác của kết quả cân trước và sau khi sấy.
- Tủ sấy điện: Phải có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức từ 103 độ C đến 105 độ C (hoặc nhiệt độ quy định cụ thể cho từng loại mẫu) trong suốt quá trình sấy.
- Chén cân (hộp cân): Sử dụng chén cân bằng thủy tinh hoặc bằng kim loại (nhôm) không bị ăn mòn, có nắp đậy kín khít. Kích thước chén cân phải phù hợp để mẫu thử được phân bố đều thành một lớp mỏng trên đáy chén.
- Bình hút ẩm: Phải chứa chất hút ẩm hoạt tính mạnh và còn hiệu dụng (như silicagel chỉ thị màu hoặc canxi clorua khan) để làm nguội chén cân sau khi sấy trước khi đem cân.
- Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử
- Nghiền mẫu: Đối với các mẫu thức ăn chăn nuôi có kích thước hạt lớn hoặc dạng thô, cần tiến hành nghiền nhỏ mẫu bằng máy nghiền phòng thí nghiệm. Quá trình nghiền phải nhanh chóng để tránh làm nóng mẫu gây mất nước cục bộ.
- Độ mịn của mẫu: Mẫu sau khi nghiền phải lọt hoàn toàn qua rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn (thường là rây có đường kính lỗ 1 mm). Việc này giúp tăng diện tích tiếp xúc, đảm bảo quá trình thoát hơi nước diễn ra hoàn toàn và đồng đều.
- Trộn đều và bảo quản mẫu thử: Sau khi nghiền và rây, mẫu phải được trộn thật đều để đạt độ đồng nhất cao nhất. Ngay lập tức cho mẫu vào lọ đựng mẫu khô, sạch, đậy nút kín để chuẩn bị cho bước cân và sấy tiếp theo.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4326:1986 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả xác định độ ẩm trong thức ăn chăn nuôi, tránh các sai số hệ thống do chuẩn bị mẫu hoặc thiết bị không đạt chuẩn gây ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4326:1986
Animal feeding stuffs
Method for determination of moisture content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1529-74 và TCVN 1542-74, quy định phương pháp xác định hàm lượng nước (độ ẩm). Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi.
Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4325-86
Độ ẩm chứa trong thức ăn chăn nuôi là khối lượng nước mất đi trong khi sấy được trình bày trong tiêu chuẩn này và được biểu thị bằng phần trăm khối lượng sản phẩm khi đưa vào thử.
Cân phân tích có độ chính xác 0,2mg;
Hộp lồng bằng kim loại không rỉ hay bằng thủy tinh có nắp đảm bảo không cho khí lọt vào. Diện tích mặt đáy hộp lồng đủ chứa một lớp mẫu dàn mỏng 0,3g/cm3.
Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ (± 2oC);
Tủ sấy chân không điều chỉnh được nhiệt độ trang bị một bơm dầu hoặc một dụng cụ đưa được không khí khô và nóng vào tủ, hoặc dùng chất hút ẩm (ví dụ Clorua canxi)
Bình hút ẩm có chất hút ẩm tốt.
4.1. Thức ăn trừ các loại đã ghi ở điều 4.2 và 4.3 của tiêu chuẩn này.
Lấy ít nhất 50 g mẫu. Nếu cần thiết, mẫu thức ăn chăn nuôi được nghiền hoặc cắt nhỏ để tránh tất cả những sai khác về độ ẩm.
4.2. Ngũ cốc.
Lấy ít nhất 50g mẫu, nghiền nhỏ để ít nhất 50% mẫu thức ăn lọt qua được lỗ sàng 0,5 mm. Lượng mẫu thức ăn không lọt qua lỗ sàng 1mm, cho phép không được quá 10%.
4.3. Thức ăn dạng lỏng hay dạng cháo, thức ăn có hàm lượng chủ yếu là chất béo.
Cân 25g mẫu với độ chính xác đến 10mg, thêm một lượng cát khô thích hợp (cát đã xử lý dùng cho thí nghiệm) trộn đều cho đến khi có một sản phẩm đồng nhất.
5.1. Thức ăn trừ các loại thức ăn ghi ở điểm 5.2 và 5.3.
Cân hộp lồng với độ chính xác đến 0,5mg. Cân khoảng 5g mẫu trong hộp lồng với độ chính xác đến 1 mg. Đặt hộp lồng chứa mẫu đã cân vào tủ sấy đã nâng nhiệt độ lên 103oC, mở nắp hộp lồng sấy khô 4 giờ kể từ lúc nhiệt độ của tủ đạt 103oC. Đậy nắp hộp lồng lại, lấy ra khỏi tủ, để nguội trong bình hút ẩm từ 15-20 phút; rồi cân hộp lồng với độ chính xác đến 1mg. Đặt hộp lồng vào tủ sấy mở nắp hộp lồng sấy tiếp 30 phút nữa ở nhiệt độ 103oC. Lấy hộp lồng ra, để nguội trong bình hút ẩm 15-20 phút rồi cân. Chênh lệch giữa hai lần cân không quá 5mg là được.
Trường hợp thức ăn có hàm lượng chủ yếu là chất béo, thì tiến hành làm khô mẫu thử thêm 30 phút nữa trong tủ sấy có nhiệt độ 103oC sau khi đã cân lần thứ nhất. Chênh lệch giữa hai lần cân không được vượt quá 0,1% độ ẩm.
5.2. Ngũ cốc, thức ăn dạng bột, hạt các loại.
Cân hộp lồng với độ ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5306:1991 (ST SEV 5625-86)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5306:1991 (ST SEV 5625-86)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm
- Số hiệu: TCVN4326:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
