Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành quy định phương pháp xác định nấm men và nấm mốc trong thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi, ngăn ngừa độc tố nấm mốc gây hại cho vật nuôi.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc sống bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở nhiệt độ 25 độ C có trong các loại thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho tất cả các sản phẩm thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, thức ăn đơn, nguyên liệu giàu đạm, giàu tinh bột và các phụ gia thức ăn chăn nuôi khác lưu thông trên thị trường.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp thực hiện các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thức ăn chăn nuôi (như TCVN 4325:1986 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng, đồng thời tránh mọi nguồn nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài làm sai lệch kết quả phân tích vi sinh vật.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên việc cấy một thể tích xác định của dịch pha loãng ban đầu hoặc các độ pha loãng thập phân tiếp theo của mẫu thử vào môi trường nuôi cấy thạch chọn lọc thích hợp.
- Sử dụng môi trường thạch có bổ sung chất kháng sinh phổ rộng (như chloramphenicol hoặc oxytetracycline) nhằm mục đích ức chế hoàn toàn sự phát triển của các loại vi khuẩn thông thường, tạo điều kiện tối ưu cho nấm men và nấm mốc phát triển.
- Tiến hành ủ ấm các đĩa petri đã cấy mẫu ở điều kiện nhiệt độ ổn định 25 độ C trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày để các khuẩn lạc nấm men và nấm mốc phát triển đủ lớn để quan sát.
- Tính toán số lượng nấm men và nấm mốc trên một đơn vị khối lượng (gam) hoặc thể tích (mililit) mẫu thử ban đầu dựa trên số lượng khuẩn lạc đặc trưng đếm được trên các đĩa thạch được chọn ở các độ pha loãng thích hợp.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, môi trường nuôi cấy (Điều 4)
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng các thiết bị tiệt trùng chuyên dụng bao gồm nồi hấp áp lực (autoclave) để tiệt trùng môi trường, tủ sấy khử trùng dụng cụ thủy tinh, tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định ở 25 độ C, máy dập mẫu hoặc máy lắc đồng hóa mẫu, đĩa petri thủy tinh hoặc nhựa vô trùng, pipet vô trùng các loại, và cân phân tích có độ chính xác cao.
- Nước cất và dung dịch pha loãng: Sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, hoàn toàn không chứa các chất ức chế vi sinh vật. Dung dịch pha loãng thông thường là dung dịch peptone muối sinh lý vô trùng được chuẩn bị theo đúng tỷ lệ quy định.
- Môi trường nuôi cấy thạch chọn lọc: Sử dụng môi trường thạch chiết nấm men - dextrose - chloramphenicol (YGC) hoặc môi trường thạch Sabouraud có bổ sung kháng sinh thích hợp. Môi trường phải được chuẩn bị, điều chỉnh độ pH và tiệt trùng nghiêm ngặt theo đúng công thức quy định để đảm bảo hoạt tính sinh học tối ưu cho sự phát triển của nấm men và nấm mốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5750:1993
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NẤM MEN VÀ NẤM MỐC
Animal feeding stuffs
Method for enumeration of yeasts and moulds
TCVN 5750 -1993 dựa trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế ISO 7954-1987;
TCVN 5750 - 1993 thay thế TCVN 4332-86 và TCVN 4333-86;
TCVN 5750 - 1993 do Ban kỹ thuật Nông sản biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
Nấm men và nấm mốc là các vi sinh vật đơn bào hoặc đa bào, hình thành khuẩn lạc trong môi trường lựa chọn ở 25 ± 1oC theo các điều kiện xác định trong tiêu chuẩn này.
Cấy một lượng mẫu thử ở độ pha loãng phù hợp vào môi trường thạch YDC, nuôi trong điều kiện hiếu khí ở 25 ±1oC trong 3, 4 và 5 ngày. Đếm số khuẩn lạc nấm men, nấm mốc và biểu thị kết quả bằng số khuẩn lạc trong 1 g mẫu.
Các dụng cụ thí nghiệm thông thường dùng để xác định vi sinh vật và các dụng cụ thiết bị sau:
- Nồi hấp thanh trùng có thể duy trì ở 121 ± 1oC hoặc tủ sấy thanh trùng có thể duy trì ở 170-175oC;
- Tủ nuôi cấy có thể duy trì ở 25 ± 1oC;
- Nồi chưng cách thuỷ có thể duy trì ở 45 ± 1oC;
- Đĩa petri, f 90-100 mm;
- Pipet có dung tích 1 và 10 ml có vạch chia 0,5 và 0,1 ml đường kính miệng hút từ 2 đến 3 mm;
- pH mét có bộ bù nhiệt, đo chính xác tới 0,1 pH ở 25oC;
- Thiết bị đếm khuẩn lạc có gắn nguồn sáng và kính phóng đại.
4.1. Dung dịch pha loãng, theo TCVN 4881-89 (ISO 6887-1983)
4.2. Môi trường nuôi cấy
Dùng môi trường thạch YDC (Yeast extract Dextrose - Chloramphenicol agar)
- Thành phần
| Cao men | 5 g |
| Dextrosa | 20g |
| Cloramphenicol (C11H12Cl2N2O5) | 0,1 g |
| Aga |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7137:2002 (ISO 13681 : 1995) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng nấm men và nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5306:1991 (ST SEV 5625-86)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7137:2002 (ISO 13681 : 1995) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng nấm men và nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5306:1991 (ST SEV 5625-86)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5750:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
